Từ điển thành ngữ/phương ngữ Trung Quốc!

CCD

Hóa Thần Trung Kỳ
Ngọc
50
Tu vi
474
U; Ư

Ưng thoa lang cố(鹰睃狼顾): ưng liếc sói nhìn | chỉ người hung dữ; tàn nhẫn; uy nghiêm; hay ánh mắt sắc bén;
 

CCD

Hóa Thần Trung Kỳ
Ngọc
50
Tu vi
474
V

VÔ THỐ/无措: Vô phương ứng đối. Miêu tả cực kì sợ hãi | 2. Không chấp nhất; không câu nệ | 3. Không cách nào mua sắm.

Vô xảo bất thành thư (无巧不成书): không trùng hợp không thành văn | rất trùng hợp; rất đúng lúc; trùng hợp lạ kì

Văn sở mạt văn(闻所末闻): chưa từng nghe thấy; mới nghe lần đầu. Biến thể theo dáng chữ tương tự nhau = văn sở vị văn(闻所未闻)

Vi bạc chi lực(微薄之力)/Lược tẫn miên lực(略尽绵力): lời nói khiêm tốn, dù sức lực nhỏ bé, có hạn nhưng cũng sẽ dốc hết khả năng có thể để trợ giúp | hết sức có thể; cố gắng hết sức.

Vương bát đản(王八蛋): Vương bát đản; đồ vô lại; đồ tạp chủng; quân lộn giống; tên hỗn đản

Vô khiên vô quải(无牵无挂): không vướng bận; không có dính dáng gì

Văn huyền ca nhi tri nhã ý(闻弦歌而知雅意): Nghe đàn ca mà biết được chí khí trong đó | giỏi suy luận, suy đoán; chỉ nghe nói bề ngoài đã nắm bắt được trọng tâm

Vi hồ kỳ hồ(微乎其乎): rất nhỏ bé; cực kì nhỏ

Vị Sổ(位数): số chữ số trong một số tự nhiên. VD Song vị sổ: số có hai chữ số.

Văn sở bất văn (闻所不闻): chưa từng nghe thấy | chỉ một sự vật cực kì hiếm lạ
 

CCD

Hóa Thần Trung Kỳ
Ngọc
50
Tu vi
474
X
XUÂN THỦY/春水: 1. Nước sông mùa xuân | 2. Miêu tả mắt sáng ngời (phụ nữ) | 3. Chỉ bậc vua chúa đi chơi săn bắn vào mùa xuân | 4. Bài “Xuân thủy” trong Băng Tâm thi tập | 5. tên riêng

Xu Chi Nhược Vụ/趋之若鹜: chạy như xua vịt. Ý nói: đổ xô mà chạy; tranh nhau mà chạy.

Xích quả quả(赤果果)/Hồng quả quả(红果果): ~ Xích lỏa lỏa (xuất xứ internet); trần trụi; trần truồng; loã lồ; trơ trụi

Xả tuyến công tử(扯线公仔): như con rối; người lười biếng hoặc nói sao làm vậy

Xá ngã kỳ thùy(舍我其谁): ngoài ta ra, còn người nào nữa? | ngoài ta ra không còn ai | chỉ người can đảm, chịu trách nhiệm, gặp việc sẽ làm không trốn tránh
 

CCD

Hóa Thần Trung Kỳ
Ngọc
50
Tu vi
474
Y
Ý hưng lan san(意兴阑珊): mất hết hứng thú; cụt hứng; trò vui sắp hết; không còn hăng hái

Ý Khí chi tranh (意气之争): hành động/xử trí theo cảm tính

Yểm yểm nhất tức(奄奄一息): chỉ còn hơi tàn; hơi thở thoi thóp

Yêu ngũ hát lục (吆五喝六) / yêu tam hát tứ (吆三喝四): 1. ồn ào náo động; la hét om sòm | 2. Quát tháo ra lệnh; quát mắng
 
Last edited:
T

Tiêu Dao

Guest
Tên các loại xe hơi

[AN]Acura: 讴歌: Âu Ca

Alfa Romeo: 阿尔法 - 罗密欧: A Nhĩ Pháp - La Mật Âu

Aston Martin: 阿斯顿 - 马丁: A Tư Đốn - Mã Đinh

Audi: 奥迪: Áo Địch

Bentley: 宾利 : Tân Lợi

BMW: 宝马 : Bảo Mã

Bugatti: 布加迪: Bố Gia Địch

Buick: 别克: Biệt Khắc

Cadillac: 凯迪拉克: Khải Địch Lạp Khắc

Chevrolet: 雪佛兰: Tuyết Phật Lan

Chrysler : 克莱斯勒: Khắc Lai Tư Lặc

Citroën: 雪铁龙: Tuyết Thiết Long

Daewoo: 大宇: Đại Vũ

Dodge: 道奇: Đạo Kì

Ferrari: 法拉利: Pháp Lạp Lợi

Fiat : 菲亚特: Phỉ Á Đặc

Ford: 福特: Phúc Đặc

GMC Corvette: 克尔维特: Khắc Nhĩ Duy Đặc

Honda: 本田: Bổn Điền

Hummer: 悍马: Hãn Mã

Hyundai: 现代 : Hiện Đại

Infiniti: 英菲尼迪: Anh Phỉ Ni Địch

Isuzu: 五十铃: Ngũ Thập Linh

Jaguar: 捷豹: Tiệp Báo

Jeep: 吉普: Cát Phổ

Kässbohrer: 凯斯鲍尔: Khải Tư Bảo Nhĩ

Kia: 起亚: Khởi Á

Koenigsegg: 柯尼赛格: Kha Ni Tái Cách

Lamborghini: 兰博基尼 : Lan Bác Cơ Ni

Land Rover: 路虎: Lộ Hổ

Lexus: 雷克萨斯: Lôi Khắc Tát Tư

Lincoln: 林肯: Lâm Khẳng

Lotus: 莲花 : Liên Hoa

man: 曼: Mạn

Maserati: 玛莎拉蒂: Mã Toa Lạp Đế

Maybach: 迈巴赫: Mại Ba Hách

Mazda: 马自达: Mã Tự Đạt

Mercedes-Benz: 梅塞德斯 奔驰: Mai Tắc Đức Tư Bôn Trì

Mercury: 水星: Thủy Tinh

MG: 名爵: Danh Tước

Mini: 迷你: Mê Nhĩ

Mitsubishi: 三菱: Tam Lăng

Neoplan: 尼奥普兰: Ni Áo Phổ Lan

Nissan: 日产: Nhật Sản

Opel: 欧宝 : Âu Bảo

Peugeot: 标致 : Tiêu Trí

Pontiac: 庞蒂亚克: Bàng Đế Á Khắc

Porsche: 保时捷: Bảo Thì Tiệp

Renault : 雷诺: Lôi Nặc

Rolls-Royce : 劳斯莱斯: Lao Tư Lai Tư

Saab: 萨博: Tát Bác

Scania: 斯堪尼亚: Tư Kham Ni Á

Skoda: 斯柯达: Tư Kha Đạt

Smart: 精灵: Tinh Linh

Spyker: 世爵: Thế Tước

Ssangyong: 双龙: Song Long

Subaru: 斯巴鲁: Tư Ba Lỗ

Suzuki: 铃木: Linh Mộc

Toyota: 丰田: Phong Điền

Volkswagen: 大众 : Đại Chúng

Volvo: 沃尔沃: Ốc Nhĩ Ốc
[/AN]


Tên viết tắt các tỉnh - thành phố Trung Quốc


[AN]
Thành phố trực thuộc trung ương:
Bắc Kinh: 北京: BJ
Thiên Tân: 天津: TJ
Thượng Hải: 上海: SH
Trùng Khánh: 重庆: CQ

Tỉnh:
1: An Huy: 安徽: AH
2: Cam Túc: 甘肃: GS
3: Cát Lâm: 吉林: JL
4: Chiết Giang: 浙江: ZJ
5: Giang Tây: 江西: JX
6: Giang Tô: 江苏: JS
7: Hà Bắc: 河北: HB
8: Hà Nam: 河南: HE
9: Hắc Long Giang: 黑龙江: HL
10: Hải Nam: 海南: HA
11: Hồ Bắc: 湖北: HU
12: Hồ Nam: 湖南: HN
13: Liên Tái: 联赛: LS
14: Liêu Ninh: 辽宁: LN
15: Quảng Đông: 广东: GD
16: Phúc Kiến: 福建: FJ
17: Quý Châu: 贵州: GZ
18: Sơn Đông: 山东: SD
19: Sơn Tây: 山西: SX
20: Thiểm Tây: 陕西: SA
21: Tứ Xuyên: 四川: SC
22: Vân Nam: 云南: YN
23: Đài Loan: 台湾: TW


Khu tự trị:
Ninh Hạ: 宁夏: NX
Nội Mông Cổ: 内蒙古: NM
Quảng Tây: 广西: GX
Tân Cương: 新疆: XJ
Tây Tạng: 西藏: XZ


Đặc khu hành chính:
Hồng Kông (Hương Cảng): 香港: HK
Ma Cao: 澳门: AM

[/AN]

Nguồn: Phiên Hỷ Lâu
 
T

Tiêu Dao

Guest
Thành ngữ​


- 爱乌及乌 Ái ô cập ô: yêu ai yêu cả đường đi lối về.

- 鞍前马后 An tiền mã hậu: Là một thành ngữ TQ dùng để chỉ những nghĩa sau:
+ Tả hữu (người hầu) đi theo người chủ nhân
+ Quan tướng tùy tùng khi xuất chinh hay đi theo sau các vị nguyên soái.
Dịch: đi theo thị hầu, đi theo làm tùy tùng...

- 愛而不见 Ái nhi bất kiến: Thương mà không được gặp, lòng phải tưởng nhớ.
Giải thích: Trích thơ Tình Nữ trong Kinh Thi:
"Tình nữ kỳ thú
Sĩ ngã vu thành ngu
Ái nhi bất kiến
Tao thủ trì trù"
(đại ý: cô gái dịu dàng xinh đẹp đợi ta ở góc thành, yêu mà không được gặp, ta gãi đầu băn khoăn.)

- 愛危死險 Ái nguy tử hiểm: sinh nghề tử nghiệp
Ý: Ưa thích cái nguy thì phải chết hiểm nghèo.

- 按兵不动 Án binh bất động: Đóng quân ở yên lại một chỗ, không tiến quân nữa. Một ngụy kế của nhà quân sự.

- 按图索骥 Án đồ sách ký: máy móc; thiếu sáng kiến; rập khuôn; bắt chước mù quáng; theo trang vẽ đi tìm ngựa hay; làm một cách máy móc; làm theo y chang

- 陰兵天將 Âm binh thiên tướng: Binh ma trời giúp. Ý nói chuyện không có thật. Nói âm binh thiên tướng tức là nói chuyện lang bang trời đất, vu khoát không đâu, không nhằm được vào chỗ nào cả.

- 阴极阳回 Âm cực dương hồi: sau cơn mưa trời lại sáng
Giải thích: Hết suy rồi tới thịnh trở lại. Hết cực khổ rồi đến sung sướng trở lại. Đó là theo dịch tự nhiên của tạo hóa.

- 飲水知源 Ẩm Thủy Truy Nguyên: Uống nước tìm nguồn mạch. Thọ ơn, tìm ơn báo đền.

- 饮宴玩乐 Ẩm yến ngoạn nhạc: dự tiệc tùng và thưởng thức âm nhạc/ăn uống chơi đùa vui vẻ


- 白头偕老 Bạch đầu giai lão: Vợ chồng sống với nhau trọn đời.
Tiếng Việt: Đầu bạc răng long.

- 皮笑肉不笑 Bì tiếu nhục bất tiếu: Miệng thơn thớt bụng một bồ dao găm.

- 平分秋色 Bình phân thu sắc: Cân sức ngang tài.
Tiếng Việt: ngang tài ngang sức.

- 不知天高地厚 Bất tri thiên cao địa hậu: chẳng biết trời cao đất dày.

- 不三不四 Bất tam bất tứ: Dở dở ương ương

- 薄唇轻言 Bạc Thần Khinh Ngôn: Môi mỏng nói càn. Không cẩn thận đắn đo lời nói.

- 百步穿楊 Bách Bộ Xuyên Dương: Cách một trăm bước bắn thủng lá dương liễu. Tài ba lỗi lạc. Chuyện này lấy tích của Dưỡng Do Cơ có tài thiện xạ, bắn được lá dương ở cách xa một trăm bước.

- 百折不回 Bách Chiết Bất Hồi: Một trăm lần gãy đổ cũng không lui nhượng, thất bại bao phen cũng không lùi bước. Quyết chí.
Tiếng Việt: có chí thì nên.

- 百折千磨 Bách Chiết Thiên Ma: Trăm gãy ngàn mài. Một trăm lần gãy dao, một ngàn lần mài lại. Trì chí kiên gan, không khuất phục trước gian khổ, thất bại không nản chí sờn lòng.
Tiếng Việt: có công mài sắt, có ngày nên kim.

- 蚌鷸相持,漁翁得利 Bạng duật tương trì ngư ông đắc lợi: Ngao cò tương tranh, ngư ông được lời.
Tiếng Việt: đục nước béo cò

- 不寒而栗 Bất hàn nhi lật: Không rét mà run
Giải thích: Chỉ sự sợ hãi vô cùng

- 迫不及待 Bách bất cập đãi: không thể chờ đợi được/vội vã/khẩn cấp.

- 不折不扣 Bất chiết bất khấu: không hơn không kém/mười phân vẹn mười/trăm phần trăm là/tuyệt đối.

- 背黑锅 Bối hắc oa: giơ đầu chịu báng/chịu tiếng xấu thay cho người khác.

- 不劳而获 Bất lao nhi hoạch: Không làm mà hưởng

- 不计其数 Bất kể kì sổ: Hằng hà sa số

- 把弯刀对 Bả loan đao đối: bẻ loan đao làm đôi (bẻ đao).
Nghĩa: giã từ hoàn toàn với việc đấu tranh chém giết

- 不知所措 Bất tri sở thố: Chẳng biết làm sao, lúng ta lúng túng.

- 闭月羞花 Bế nguyệt tu hoa: hoa nhường nguyệt thẹn


- 各种各样 Các chủng các dạng: đủ loại, đủ kiểu, khác nhau, mọi loại.

- 格格不入 Cách cách bất nhập: hoàn toàn khác biệt không phù hợp.

- 耿耿于怀 Cảnh cảnh vu hoài: Canh cánh trong lòng.

- 吃着碗里的还看着锅里的 Cật trứ oản lý đích hoàn khán trứ oa lý đích: Đã ăn trong bát lại trông trong nồi.
Ý nghĩa: đang làm việc này lại ngó sang việc khác, đang yêu người này lại nhòm ngó người kia.

- 狗急了也会跳墙的 Cẩu cấp liễu dã hội khiêu tường đích: chó vội ắt sẽ vượt tường.

- 狗口长不出象牙 Cẩu khẩu trường bất xuất tượng nha: miệng chó chẳng mọc được ngà voi.

- 求生不得,求死不能 Cầu sanh bất đắc,cầu tử bất năng: chết dở sống dở; muốn sống không được, muốn chết không xong.

- 战战兢兢 Chiến chiến căng căng: Thấp tha thấp thỏm, lo sợ nơm nớp.

- 孤陋寡闻 Cô lậu quả văn: thiển cận; nông cạn; quê mùa; kiến thức hẹp hòi; kiến thức hạn hẹp; kiến thức nông cạn.

- 功亏一篑 Công khuy nhất quỹ: việc sắp thành mà lại hỏng, thất bại trong gang tấc.

- 饥不择食 Cơ bất trạch thực: bụng đói vơ quàng, đói lòng sung chát cũng ăn (ăn tạp, không kén cá chọn canh).

- 强弩之末 Cường nỗ chi mạt: nỏ mạnh hết đà, thế suy sức yếu, sa cơ lỡ vận, sức cùng lực tận.

- 久而久之 Cửu nhi cửu chi: dần dà; lâu ngày.


- 名过其实 Danh quá kỳ thật: Chỉ có hư danh.

- 遗臭万年 Di xú vạn niên: để tiếng xấu muôn đời; xấu xa muôn thuở.

- 异口同声 Dị khẩu đồng thanh: hai miệng một lời.

- 面无人色 Diện vô nhân sắc: Mặt mày tái mét.

- 面面相觑 Diện diện tương thứ: đưa mắt nhìn nhau, ngơ ngác nhìn nhau (tỏ ý kinh hãi, bất lực, đành chấp nhận).

- 妙不可言 Diệu bất khả ngôn: Tuyệt không thể tả xiết.

- 用其人之道还至其人之身 Dụng kỳ nhân chi đạo hoàn chí kỳ nhân chi thân: dùng đạo của người trả lại cho người
Tiếng Việt: Gậy ông đập lưng ông.

- 养尊处优 Dưỡng tôn xứ ưu: sống an nhàn sung sướng.
Tiếng Việt: ngồi mát ăn bát vàng.


- 头晕目眩 Đầu vựng mục huyễn: đầu váng mắt hoa.

- 胆颤心惊 Đảm chiến tâm kinh: Run như cầy sấy.

- 得寸进尺 Đắc thốn tiến xích: Được một tấc lại muốn tiến một thước.
Tiếng Việt: Được voi đòi tiên

- 颠倒黑白 Điên đảo hắc bạch: Đổi trắng thay đen.

- 吊儿郎当 Điếu nhi lang đương: cà lơ phất phơ; linh tinh lang tang; ba lăng nhăng.

- 拖泥带水 Đà nê đái thủy: Dài dòng, dây dưa, không dứt khoát.

- 突飞猛进 Đột phi mãnh tiến: lớn mạnh vượt bậc.

- 大张旗鼓 Đại trương kì cổ: gióng trống khua chiêng, rầm rộ sôi nổi.

- 大吃一惊 Đại cật nhất kinh: ngạc nhiên, kinh ngạc, giật nảy người.

- 地动山摇 Địa động sơn diêu: đất rung núi chuyển, thanh thế to lớn, thế lực to lớn.

- 荡然无存 Đãng nhiên vô tồn: Không còn chút gì, hết sạch sành sanh.

- 大喜过望 Đại hỷ quá vọng: Vui mừng quá đỗi.

- 腾云驾雾 Đằng vân giá vũ: Cưỡi mây lướt gió, đi mây về gió.

- 得心应手 Đắc tâm ứng thủ: muốn sao được vậy; mọi việc như ý; muốn gì được nấy; cầu được ước thấy.
Tiếng Việt: thuận buồm xuôi gió.


- 咬牙切齿 Giảo nha thiết xỉ: nghiến răng nghiến lợi, cực kỳ phẫn nộ, cực kỳ giận dữ.

- 狡兔三窟 Giảo thố tam quật: Thỏ khôn có ba hang.

- 荡人心魄 Đãng nhân tâm phách: Rung động lòng người, rung động tâm hồn.


- 花枝乱颤 Hoa chi loạn chiến: cười đến run rẩy cả người/cười đầy phóng túng, cười phá lên.
Giải thích: Thành ngữ để hình dung trạng thái khi phụ nữ cười lớn, nhất là phụ nữ có chút phóng túng, phóng đãng.




- 狐朋狗友 Hồ bằng cẩu hữu: bạn bè chuyên cùng nhau làm chuyện càn quấy, xấu xa.
Tiếng Việt: Mèo mả gà đồng.




- 灰飞烟灭 Hôi phi yên diệt: tan thành tro bụi.




- 血浓于水 Huyết nùng vu thủy: máu mủ tình thâm
Giải thích: thành ngữ chỉ tình thâm, lấy tích từ chuyện nhỏ máu nhận thân, máu người nhỏ vào trong nước, nếu có quan hệ với nhau thì máu sẽ tự vượt qua nước để tới hòa vào.




- 胡作非为 Hồ tác phi vi: làm xằng làm bậy, làm ẩu làm càng




- 获手迈进 Hoạch thủ mại tiến: nắm tay tiến lên/nắm tay tiến bước/nắm tay rảo bước.




- 好马不吃回头草兔子不吃窝边草 Hảo mã bất cật hồi đầu thảo thỏ tử bất cật oa biên thảo: Cua gái không nên cua gần nhà, ăn trộm không trộm đồ láng giềng.




- 现买现卖 Hiện mãi hiện mại: Tiền trao cháo múc.




- 显而易见 Hiển nhi dịch kiến: rõ rành rành.




- 患得患失 Hoạn đắc hoạn thất: Lo được lo mất.




- 好自为之 Hảo tự vi chi: Tự thu xếp, giải quyết cho tốt.




- 休养生息 Hưu dưỡng sanh tức: nghỉ ngơi lấy lại sức, khôi phục nguyên khí.




- 兴风作浪 Hưng phong tác lãng: làm mưa làm gió.




- 有声有色 Hữu thanh hữu sắc: sinh động, bóng bảy.




- 胸有成竹 Hung hữu thành trúc: định liệu trước, trong lòng đã tính, trong lòng đã có dự tính, đã tính trước mọi việc.
Điển tích: Họa sĩ đời Tống, trước khi đặt bút vẽ cây trúc, đã phác thảo sẵn trong đầu.




- 鹤立鸡群 Hạc lập kê quần: Hạc giữa bầy gà.




- 活生生 Hoạt sanh sanh: rành rành, rõ ràng, rõ ràng như ban ngày, sờ sờ, trước mắt, sinh động.



- 鸡飞狗跳 Kê phi cẩu khiêu: gà bay chó sủa
đại ý: gây hỗn loạn

- 金玉其外,败絮其中 Kim ngọc kỳ ngoại, bại nhứ kỳ trung: bên ngoài tô vàng nạm ngọc, bên trong thối rữa.

- 惊天动地 Kinh thiên động địa: Chỉ việc bất ngờ, mới lạ, gây kinh ngạc.

- 豁然开朗 Khoát nhiên khai lãng: sáng tỏ thông suốt.

- 倾国倾城 Khuynh quốc khuynh thành: Nghiêng nước nghiêng thành.

- 轻手轻脚 Khinh thủ khinh cước: tay chân nhẹ nhàng, nhẹ tay nhẹ chân

- 奇花异树 Kỳ hoa dị thụ: hoa lạ cây hiếm.


- 烂船也有三分钉 Lạn thuyền dã hữu tam phân đinh: Thuyền nát cũng còn có ba phần đinh. Ý nói là đồ vứt đi vẫn còn chỗ tận dụng được.
Có chỗ ghi là: 烂船也有三斤钉 (Lạn thuyền dã hữu tam cân đinh)
Một câu khác gần nghĩa là: lạc đà gầy vẫn còn lớn hơn ngựa.

- 两败俱伤 Lưỡng bại câu thương: cả hai bên đều bị thiệt hại.

- 力竭身疲 Lực kiệt thân bì: thân mỏi lực kiệt.

- 乱成一片 Loạn thành nhất phiến: loạn thành một đám.

- 乐不思蜀 Lạc bất tư Thục: Vui đến quên cả nước Thục (không biết từ điển tích nào), vui đến quên cả trời đất (quên cả ngày mai, quên cả nhà cửa).

- 懒洋洋 Lại dương dương: bộ dạng uể oải.


- 满地找牙 Mãn địa hoa nha: răng rơi đầy đất.

- 没完没了 Một hoàn một liễu: Liên tu bất tận
Giải thích: Chỉ việc không có ý định kết thúc/dừng lại.

- 漫天盖地 Mạ̃n thiên cái địa: Long trời lở đấ́t.

- 漫不经心 Mạn bất kinh tâm: thờ ơ, không để ý, không đếm xỉa tới.

- 没大没小 Một đại một tiểu: không biết lớn nhỏ, xấc láo

- 毛骨悚然 Mao cốt tủng nhiên: rợn tóc gáy, sởn gai ốc.

- 莫名其妙 Mạc danh kỳ diệu: không hiểu ra sao cả, quái lạ, ù ù cạc cạc.

- 目定神呆 Mục định thần ngốc: mắt ngây thần ngốc, ngẩn ngơ, ngây ngốc.

- 目不斜视 Mục bất tà thị: Nhìn không chớp mắt, nhìn chăm chú.


- 拿人手短,吃人嘴软 Nã nhân thủ đoản, cật nhân chủy nhuyễn: nã nhân thủ đoản có nghĩa là lấy thứ gì đó của người khác thì cũng rụt tay lại với người ta. Cật nhân chủy nhuyễn có nghĩa là ăn đồ của người khác thì nói chuyện với người ta cũng mềm mỏng hơn.
Tiếng Việt: bắt người tay ngắn, cắn người miệng mềm.

- 泥牛入海 Nê ngưu nhập hải: Trâu đất xuống biển, một đi không trở lại.

- 硬着头皮 Ngạnh trứ đầu bì: kiên trì, bất chấp khó khăn, kiên trì đến cùng.

- 呆若木鸡 Ngốc nhược mộc kê: Ngây ra như phỗng.

- 玩世不恭 Ngoạn thế bất cung: Thái độ sống đùa cợt thiếu nghiêm túc vì bất mãn với đời.
Tiếng Việt: Bất cần đời.

五十步笑百步 Ngũ thập bộ tiếu bách bộ: Mình cũng không ra gì lại còn chê bai người khác.
Tiếng Việt: Chó chê mèo lắm lông, lươn ngắn lại chê trạch dài.Thờn bơn méo miệng chê trai lệch mồm.

- 鱼目混 珠 Ngư mục hỗn châu: ý nói mắt cá trộn lẫn với châu ngọc.
Tiếng Việt: vàng thau lẫn lộn.

- 危如累卵 Nguy như luy noãn: nguy như chồng trứng sắp đổ, nguy như trứng chồng lên nhau.

- 鸦雀无声 Nha tước vô thanh: lặng ngắt như tờ, không một tiếng quạ, tiếng sẻ.

- 一笔带 过 Nhất bút đái quá: nói lướt qua một vấn đề gì mà không đi vào chi tiết.

- 一扫而空 Nhất tảo nhi không: hễ quét là sạch/biến mất hoàn toàn.

- 日晒雨淋 Nhật sái vũ lâm: Dầm mưa dãi nắng.

- 一朵鲜花檫在牛粪上 Nhất đóa tiên hoa chá tại ngưu phẩn thượng: Một đóa hoa tươi cắm trên bãi phân bò (trâu).

- 一门心思 Nhất môn tâm tư: một lòng một dạ/tập trung tinh thần.

- 一言为定,驷马难追 Nhất ngôn vi định, tứ mã nan truy: Một lời đã thốt, xe bốn ngựa cũng khó theo. (tứ mã ở đây là chỉ xe bốn ngựa kéo)

- 一物降一物 Nhất vật hàng nhất vật: Vỏ quýt dày có móng tay nhọn

- 一清二楚 Nhất thanh nhị sở: Rõ ràng rành mạch.

- 日出月没 Nhật xuất nguyệt một: ngày lên đêm xuống/mặt trời mọc rồi lại đến mặt trăng lặn.

- 弱肉强食 Nhược nhục cường thực: Mạnh được yếu thua, luật rừng.

- 年幼无知 Niên ấu vô tri: Trẻ người non dạ.

- 猴年马月 Niên hầu mã nguyệt: Ngày tháng năm nào, chẳng biết khi nào.


温文尔雅 Ôn văn nhĩ nhã: tao nhã, lịch sự, ôn tồn lễ độ.


扑天盖地 Phác thiên cái địa: Thành ngữ dùng chỉ khí thế mạnh mẽ, lớn lao.
Tiếng Việt: Nghiêng trời lệch đất, xoay trời chuyển đất.

- 铺天盖地 Phô thiên cái địa: ùn ùn kéo đến

- 负心薄幸 Phụ tâm bạc hạnh: bạc tình, bạc hạnh, thay lòng đổi dạ

- 锋芒毕露 Phong mang tất lộ: bộc lộ tài năng, tài năng lộ rõ.

- 放羊吃草 Phóng dương cật thảo: thả dê ăn cỏ.
Ý nói thả lỏng (ai đó) cho được tự do (làm việc gì đó).

- 放一马 Phóng nhất mã: bỏ qua một việc gì đó, tha cho một ai đó.

拍马屁 Phách mã thí: vuốt mông ngựa, nịnh hót
Tiếng Việt: a dua nịnh bợ.

风驰电掣 Phong trì điện xế: nhanh như chớp/nhanh như điện/nhanh như gió thổi chớp giật.

- 怦然心动 Phanh nhiên tâm động: Tim đập thình thịch, trống ngực đánh liên hồi.

- 浮想联翩 Phù tưởng phiên phiên: Suy nghĩ miên man.


- 国色天香 Quốc sắc thiên hương: Sắc nước hương trời.

- 鬼鬼祟祟 Quỷ quỷ túy túy: Lén lén lút lút, giấu giấu giếm giếm

- 过河拆桥 Quá hà sách kiều: Qua cầu rút ván, ăn cháo đá bát.

- 过意不去 Quá ý bất khứ: không yên tâm; áy náy; băn khoăn


- 生生世世 Sanh sanh thế thế: đời đời kiếp kiếp

- 趁火打劫 Sấn hỏa đả kiếp: Thừa nước đục thả câu.

- 瘦死駱駝比馬大 Sấu tử lạc đà bỉ mã đại.
瘦死的骆驼比马大 Sấu tử đích lạc đà bỉ mã đại: lạc đà gầy còn lớn hơn ngựa/méo mó có hơn không.

- 数不胜数 Sổ bất thắng sổ: vô số kể, nhiều đếm không xuể.

- 差之毫厘,谬以千里 Soa chi hào ly,mậu dĩ thiên lý: Sai một ly, đi một (ngàn) dặm

- 擦屁股 Sát thí cổ: Ám chỉ hậu quả do người khác gây ra mà mình phải xử lý.


- 左支右绌 Tả chi hữu truất: đỡ trái hở phải/giật gấu vá vai/được đằng này hỏng đằng kia, được chỗ này hỏng chỗ khác.

- 才脱了阎王 又撞着小鬼 Tài thoát liễu diêm vương hựu chàng khán tiểu quỷ: Tránh vỏ dưa gặp vỏ dừa.

- 三生有幸 Tam sinh hữu hạnh: May mắn ba đời.

- 三三两两 Tam tam lưỡng lưỡng: Túm năm tụm ba.

- 三长两短 Tam trường lưỡng đoản: Chuyện không may, việc bất trắc.

- 贼喊捉贼 Tặc hảm tróc tặc: Vừa ăn cướp vừa la làng.

- 曾几何时 Tằng kỷ hà thì: chẳng bao lâu sau, chưa bao lâu, chẳng lâu sau.

- 心安理得 Tâm an lý đắc: yên tâm có lý.

- 心慈手软 Tâm từ thủ nhuyễn: Nhân từ nương tay.

- 必恭必 敬,规行矩步 Tất cung tất kính, quy hành củ bộ: vô cùng cung kính, theo đúng khuôn phép.

- 石破天惊 Thạch phá thiên kinh: Chỉ việc bất ngờ, mới lạ, gây kinh ngạc.

- 贪得无厌 Tham đắc vô yểm: Chỉ người tham lam, không thỏa mãn với những gì đã có.
Tiếng Vệt: Lòng tham không đáy.

- 韬光养晦 Thao quang dưỡng thối: giấu nghề.

- 深恶痛绝 Thâm ác thống tuyệt: Ghét cay ghét đắng, hận thấu xương.

- 神乎其神 Thần hồ kỳ thần: Vô cùng kỳ diệu.

- 七零八落 Thất linh bát lạc: thất linh bát lạc, thất tan bát tác, tan tác
Nghĩa: Thành ngữ diễn tả sự lác đác, lơ thơ, rải rác, tan tác...

- 偷天换日 Thâu thiên hoán nhật: Thành ngữ ẩn dụ cho việc bí mật thay đổi chân tướng sự việc nhằm đạt được mục đích lừa bịp, dối trá.
Tiếng Việt: đổi trắng thay đen, đánh tráo, mượn danh việc tốt để làm bậy.

- 世外桃圆 Thế ngoại đào viên: bồng lai tiên cảnh, thế giới thần tiên, chốn Đào Nguyên.

- 视若无睹 Thị nhược vô đổ: nhìn như không thấy, ngoảnh mặt làm ngơ.

- 天翻地覆 Thiên phiên địa phúc: Chỉ tình trạng hỗn loạn, ầm ĩ.
Tiếng Việt: Long trời lở đất, Trời long đất lở.

- 千钧一发 Thiên quân nhất phát: ngàn cân treo đầu sợ tóc.

- 天衣无缝 Thiên y vô phùng: áo trời không vết vá.

- 铁下心来 Thiết hạ tâm lai: ném bỏ vũ khí, tình yêu kéo đến.

- 挑毛拣刺 Thiêu mao giản thứ: Bới lông tìm vết.

- 听之任之 Thính chi nhâm chi: Mặc cho sự việc tiến triển theo tự nhiên, mặc cho sự việc tự nó phát triển.
Ý nghĩa: Mặc cho sự vật tồn tại và phát triển mà không nên hỏi tới hay can thiệp vào.
Tiếng Việt: Buông trôi phó mặc

- 兔子不吃窝边草, 好漢不擾孤寡人 Thỏ/thố tử bất cật/ngật oa liên thảo, hảo hán bất nhiễu cô quả nhân: Thỏ không ăn cỏ gần hang, hảo hán không quấy nhiễu người cô thế.

- 痛心疾首 Thống tâm tật thủ: đau lòng nhức óc, vô cùng đau đớn.

- 守株待兔 Thủ chu đãi thỏ: Ôm cây đợi thỏ.

- 守口如瓶 Thủ khẩu như bình: Kín miệng như bưng, giữ mồm giữ miệng.

- 铢两悉称 Thù lượng tất xứng: Kẻ tám lạng người nửa cân.

- 手忙脚乱 Thủ mang cước loạn: chân tay luống cuống, lúng ta lúng túng, lúng túng như thợ vụng mất kim.

- 受宠若惊 Thụ sủng nhược kinh: được sủng ái mà lo sợ; được nhiều người yêu thương vừa mừng lại vừa lo.

- 水到渠成 Thủy đáo cừ thành: Ý là khi thời cơ chín muồi mọi sự sẽ thành công.
Tiếng Việt: Nước chảy thành sông.

- 水火不相容 Thủy hỏa bất tương dung: không thể tồn tại chung như nước với lửa, xung khắc như nước với lửa.

- 始乱终弃 Thủy loạn chung khí: bạc tình bội nghĩa.

- 水性扬花 Thủy tính dương hoa: Hành vi tính tình thay đổi như nước, lung tung tựa phấn hoa.
Hàm nghĩa: Chỉ nữ tử không chuyên tình, tác phong thiếu đứng đắn.
Tiếng Việt: Lả lơi ong bướm.

- 上刀山下火海 Thượng đao sơn hạ hỏa hải: Lên núi đao xuống biển lửa.

- 前所未有 Tiền sở vị hữu: trước giờ chưa từng có, xưa chưa từng có.

- 前所未见 Tiền sở vị kiến: trước đây chưa từng gặp.

- 小肚鸡肠 Tiểu đỗ kê tràng: bụng dạ hẹp hòi, thiển cận.

- 噼里啪啦 Tích lý ba lạp: bùm bùm, lốp bốp, đùng đùng.

- 精疲力竭 Tinh bì lực kiệt: sức cùng lực kiệt.

- 精诚所至, 金石为开 Tinh thành sở chí, kim thạch vi khai: Người thành tâm thành ý có thể làm cho kim cương tan vỡ.
Tiếng Việt: Có công mài sắt có ngày nên kim.

- 坐卧不安 Tọa ngọa bất an: Đứng ngồi không yên.

- 从今以后 Tòng kim dĩ hậu: từ nay về sau.

- 从长计议 Tòng trường kế nghị: Tính kế lâu dài.

- 争分夺秒 Tranh phân đoạt miểu: giành giật từng giây, tranh thủ từng giây.

- 争风吃醋 Tranh phong cật thố: tranh giành tình nhân, ghen tuông.

- 置若罔闻 Trí nhược võng văn: Ý chỉ không quan tâm đến vấn đề gì đó, không đáng để ý tới, làm như không nghe thấy.
Tiếng Việt: giả vờ điếc, bỏ ngoài tai, nhắm mắt làm ngơ, ngoảnh mặt làm ngơ, lặng thinh.

- 彻头彻尾 Triệt đầu triệt vĩ: từ đầu đến đuôi/từ chân đến đầu.

- 张牙舞爪 Trương nha vũ trảo: nhe nanh múa vuốt.

- 澄明清彻 Trừng minh thanh triệt: sáng trong thông suốt.

- 随身获带 Tùy thân hoạch đái: mang theo bên mình.

- 雪中送炭 Tuyết trung tống thán: Đưa than sưởi ấm trong ngày tuyết rơi.
Điển cố: Thời chiến quốc, phía đông nước Sở tuyết lớn. Sở Hoài Vương đốt lò sưởi, mặc áo dày còn cảm thấy lạnh. Liền hạ lệnh tặng cho bách tính bần khổ cùng du khách toàn quốc than đá để sưởi ấm.
Ý nghĩa: Sự giúp đỡ kịp thời trong lúc khó khăn.
Gần nghĩa: Chết đuối vớ được cọc, ăn mày gặp chiếu manh.

- 自不量力 Tự bất lượng lực: không biết lượng sức.

- 自顾不暇 Tự cố bất hà: ốc còn chưa mang nổi mình ốc, thân mình lo chưa xong.

- 死里逃生 Tử lý đào sinh: Thập tử nhất sinh, đại nạn không chết.

- 自言自语 Tự ngôn tự ngữ: lẩm bẩm, độc thoại, nói một mình.

- 相宿相栖 Tương túc tương tê: ở cùng một chỗ, cùng nhau chung sống.

- 相依为命 Tương y vi mệnh: sống dựa vào nhau, nương tựa lẫn nhau.


- 万无一失 Vạn vô nhất thất: không sơ hở/phải hết sức cấn thận/tuyệt đối không thể sai sót nhầm lẫn.

- 闻所未闻 Văn sở vị văn: mới nghe lần đầu, nghe thấy điều chưa từng nghe thấy.

- 无坚不摧 Vô kiên bất thôi: sức mạnh vô địch,vô địch,không có gì kiên cố mà không phá nổi,đánh đâu thắng đó.

- 无奇不有 Vô kỳ bất hữu: Không chuyện lạ gì không có.

- 无风不起浪 Vô phong bất khả lãng: Việc gì cũng có nguyên nhân của nó, không thể tự nhiên phát sinh.
Tiếng Việt: Không có lửa làm sao có khói

- 无济于事 Vô tế vu sự: chẳng thấm vào đâu, vô tích sự, chẳng ăn thua gì,không giải quyết được vấn đề.

- 无伤大雅 Vô thương đại nhã: không sao, không can gì, không hại đến đại thể.

- 永垂不朽 Vĩnh thùy bất hủ: vĩnh viễn lưu truyền.


- 车到山前必有路,船到桥头自然直 Xa đáo sơn tiền tất hữu lộ, thuyền đáo kiều đầu tự nhiên trực: Xe đến trước núi ắt có đường, thuyền đến đầu cầu tự nhiên sẽ xuôi dòng.

- 春花秋月 Xuân hoa thu nguyệt: xuân hoa thu nguyệt, hoa xuân trăng thu, mùa xuân thu...
Giải thích: Bông hoa của trời xuân, ánh trăng của trời thu, ý chỉ vẻ đẹp của mùa xuân và mùa thu, có khi dùng để chỉ cả thời gian trôi đi nữa

- 赤手空拳 Xích thủ không quyền:. bàn tay không/bàn tay trần.

- 吹牛皮 Xuy ngưu bì: thổi da bò, thổi phồng/bốc phét

- 嗤之以鼻 Xuy chi dĩ tị: dè bỉu, xì mũi coi thường, khịt mũi khó chịu/khịt mũi khinh bỉ.

- 吹弹得破 Xuy đạn đắc phá: vô cùng non mịn, cực kỳ non mịn (tả làn da)
Giải thích: gió thổi nhẹ, đạn lướt thoáng qua cũng rách.

- 吹发断毛 Xuy phát đoạn mao: thổi đứt tóc (ý nói dao bén có thể thổi đứt tóc).

Nguồn: Phiên Hỷ Lâu
 

nhatchimai0000

Hợp Thể Hậu Kỳ
Administrator
bach-ngoc-dich-gia
Ngọc
51,719
Tu vi
1,245
Tiểu vu kiến đại vu

Chữ "Vu" ở đây là chỉ người thời xưa chuyên coi việc tế thần là nghề nghiệp để lừa gạt tiền của. Ý câu thành ngữ này là chỉ thầy phù thủy nhỏ gặp thầy phù thủ lớn, tài năng của hai bên khác nhau một trời một vực.

Câu thành ngữ này có xuất xứ từ "Tam quốc chí- Ngô thư-truyện Trương Hồng".

Thời Tam Quốc có một đôi bạn rất thân nhau, một ngươi làm quan ở nước Ngụy tên là Trần Lâm, còn một người làm mưu sĩ cho Tôn Quyền ở Đông Ngô tên là Trương Hồng. Hai người đều có tài năng và rất kính trọng nhau. Họ tuy không sống cùng một nơi, nhưng vẫn thường xuyên viết thư qua lại thăm hỏi nhau và đàm luận về văn học. Một hôm, Trương Hồng nhân nhìn thấy một chiếc gối bằng gỗ lim rất đẹp, liền tức hứng viết luôn một bài phú rồi gửi cho Trần Lâm . Trần Lâm vô cùng tán thưởng bài phú này, rồi nhân một buổi tiệc đã đưa ra cho mọi người xem, và nói một cách tự hào rằng: "Bài phú này thực là tuyệt tác, các ông có biết không, đây là do Trương Hồng người bạn thân của tôi viết đó". Ít lâu sau, khi Trương Hồng được đọc qua hai giai tác của Trần Lâm là "Võ khố phú" và "Ứng cơ luận" đã phải vỗ tay khen tuyệt. Trương Hồng viết thư cho Trần Lâm tỏ lòng khen ngợi phong cách sáng tác mới mẻ và độc đáo của Trầm Lâm, đồng thời còn khiêm tốn xin học hỏi Trần Lâm. Trần Lâm nhận được thư bạn cũng khiêm tốn hồi thư rằng: " Tôi ở phương bắc đã không thông thạo tin tức, lại rất ít giao du với các văn nhân, học sĩ, tầm mắt còn rất hạn hẹp, ở chỗ tôi rất ít người viết văn chương, nên tôi trở nên có tiếng tăm cũng tương đối dễ dàng, nhưng đây không có nghĩa là tôi có tài năng xuất chúng, so với ông tôi còn kém xa, đây thật chẳng khác nào tiểu vu gặp đại vu, không thể bày trò pháp thuật được nữa ".
 

Top