Chúng Ta Không Giống Nhau

Tịch Địa

Trúc Cơ Hậu Kỳ
Ngọc
114,187
Tu vi
94
Tổng hợp những từ tưởng giống mà không giống trong tiếng Việt - Trước đó mình có dẫn link khá nhiều lần, nhưng chắc không tiện cho mọi người xem, nên mình sẽ tổng hợp vào đây luôn.


★ Vị ★

- Vị tha: Chữ "vị" này có nghĩa là vì, bởi vì, giúp cho, chữ Hán viết là 為, cũng có thể viết là 爲. Nghĩa gốc của chữ "vị" này là "làm", sau lại thêm nhiều nghĩa nữa tuỳ theo tình huống sử dụng. "Vị tha" là vì người khác mà làm, biết nghĩ cho người khác, có thể hy sinh lợi ích của mình vì người khác gọi là vị tha. Đây chính là chữ "vị" trong vị kỷ, thiên vị, vị lợi, vị nhân sinh,...

- Vị trí: Chữ "vị" này có nghĩa là chỗ, nơi, cái chỗ ngồi của mình gọi là vị. Do đó mà có các từ "địa vị", "tước vị", mở rộng nghĩa dùng để chỉ người. Chữ Hán viết là 位. "Vị trí" là chỗ đặt để, chỗ đứng, cũng dùng để chỉ địa vị, vai trò, như "vị trí của ngành nông nghiệp". Đây cũng là chữ "vị" trong an vị, bài vị, chư vị, cương vị, định vị, đơn vị, học vị, kế vị, quý vị, tại vị, thoái vị,...

- Vị lai: Chữ "vị" này có nghĩa chưa, cái gì chưa xảy đến gọi là vị, chữ Hán viết là 未. "Vị lai" là chưa đến, như "biết rõ quá khứ vị lai" là biết rõ chuyện đã qua và chuyện còn chưa đến. Đây chính là chữ "vị" trong vị hôn phu, vị hôn thê, vị thành niên,...

- Vị ngữ: Chữ "vị" này có nghĩa là bảo, báo cho biết, nói với, gọi là, chữ Hán viết là 謂. "Vị ngữ" là một phần chính yếu của câu, nói cho biết hoạt động, tính chất, trạng thái... của câu. Đây chính là chữ "vị" trong vị chi.

- Vị dịch: Chữ "vị" này có nghĩa là bao tử, dạ dày, ở các loài chim thì gọi là mề, chữ Hán viết là 胃. "Vị dịch" (cũng dùng "dịch vị") là chất nước do dạ dày tiết ra. Đây là chữ "vị" trong khai vị (ta thường hiểu là món mở đầu kích thích vị giác, nhưng cũng được hiểu là món khai mở dạ dày).

- Vị giác: Lưỡi nếm được gọi là vị, hứng thú với cái gì cũng gọi là vị. Mùi cũng dùng là vị, như "quái vị" là mùi lạ, "xú vị" là mùi thối. Chữ Hán viết là 味. "Vị giác" là (thần kinh) cảm nhận được độ ngon dở của thức ăn thức uống. Đây là chữ "vị" trong cao lương mỹ vị, gia vị, hậu vị, hương vị, khẩu vị, phẩm vị, phong vị, thi vị, thú vị, tư vị, vô vị, ý vị.

Và còn một số chữ "vị" ít phổ biến nữa mà tụi mình không kể ra đây. Trong tiếng Việt, những chữ "vị" này dù viết (bằng chữ Quốc ngữ) và đọc giống nhau nhưng về mặt ngữ nghĩa thì hoàn toàn không giống nhau.
----------
#chúngtakhônggiốngnhau
Photo by Anshu A on Unsplash
Nguồn: Ngày Ngày Viết Chữ
 

Tịch Địa

Trúc Cơ Hậu Kỳ
Ngọc
114,187
Tu vi
94
★ Thích ★

- Kích thích: Chữ "thích" này có nghĩa là tiêm, chích, châm, đâm, chọc, chữ Hán viết là 刺. Tự hình của 刺 trong giáp cốt văn vẽ một cái cây có gai đâm tua tủa. "Kích thích" vốn có nghĩa là đâm chém (chữ "kích" nghĩa là đánh đập, chém giết), ngày nay "kích thích" có nghĩa là "tác động vào giác quan hoặc hệ thần kinh", hoặc "có tác dụng thúc đẩy làm cho hoạt động mạnh hơn" (theo Từ điển tiếng Việt do Hoàng Phê chủ biên). Trong câu " thích vào tay hai chữ Sát Thát" cũng chính là chữ "thích" này. Đây chính là chữ "thích" trong thích khách, hành thích.

- Thân thích: Chữ "thích" này có nghĩa là thân thuộc, thường dùng để chỉ họ bên ngoại, như câu "nội thân ngoại thích". Chữ Hán viết là 戚. "Thân thích" là họ nội và họ ngoại, cũng chỉ họ hàng nói chung. Đây cũng là chữ "thích" trong quốc thích (hoàng thân quốc thích).

- Giải thích: Chữ "thích" này có nghĩa cởi ra, nới ra, buông ra, chữ Hán viết là 釋. "Giải thích" là phân tích cho rõ, nói cho rõ ra (chữ "giải" cũng có nghĩa là cởi ra, cởi các nút thắt thì gọi là giải). Đây chính là chữ "thích" trong chú thích, phóng thích. Phiên âm tên Đức Thích Ca cũng dùng chữ "thích" này.

- Sở thích: Chữ "thích" này có nghĩa ưa, vừa, như "thích ý" là vừa ý, chữ Hán viết là 適. "Sở thích" là cái hợp với mình, cái mà mình ưa. Đây chính là chữ "thích" trong thích hợp, thích chí, thích đáng, thích nghi, thoả thích.

Và còn một số chữ "thích" ít phổ biến nữa mà tụi mình không kể ra đây. Trong tiếng Việt, những chữ "thích" này dù viết (bằng chữ Quốc ngữ) và đọc giống nhau nhưng về mặt ngữ nghĩa thì hoàn toàn không giống nhau.
----------
#chúngtakhônggiốngnhau
Photo by Anshu A on Unsplash
Nguồn: Ngày Ngày Viết Chữ
 

Tịch Địa

Trúc Cơ Hậu Kỳ
Ngọc
114,187
Tu vi
94

★ Dịch ★
Đang mùa dịch nói chuyện "dịch". "Dịch" - một trong những từ có nhiều từ đồng âm khác nghĩa nhất tiếng Việt.

- Dung dịch: Chữ "dịch" này có nghĩa là chất lỏng, chữ Hán viết là 液. Thiều Chửu giảng "phàm những chất lỏng chảy đều gọi là dịch thể". "Dung dịch" là chất lỏng có chứa chất hoà tan ở trong (chữ "dung" 溶 có nghĩa là hoà tan) . Đây chính là chữ "dịch" trong huyết dịch, tinh dịch, vị dịch.

- Giao dịch: Chữ "dịch" này có nghĩa là đổi, trao đổi, thay đổi, biến đổi, chữ Hán viết là 易. Chữ này trong giáp cốt văn vốn là con tắc kè, loài động vật dễ dàng thay đổi màu sắc dựa theo môi trường. Thiều Chửu giảng hai bên lấy tiền hay lấy đồ mà đổi cho nhau gọi là mậu dịch. "Giao dịch" là từ chỉ việc trao đổi, đổi chác, thường dùng để chỉ việc mua bán. Đây cũng là chữ "dịch" trong biến dịch, di dịch, Kinh Dịch.

- Tạp dịch: Chữ "dịch" này có nghĩa là việc quân hoặc việc đi thú nơi biên thuỳ, sau có thêm nghĩa là sai khiến, chữ Hán viết là 役. "Bộc dịch" là người đầy tớ. "Tạp dịch" theo Từ điển Hoàng Phê nghĩa việc lao động mà người dân phải làm không công dưới thời thực dân, phong kiến. Còn Việt Nam Tự điển của Hội Khai Trí Tiến Đức thì giảng "tạp dịch" là công việc phu phen lặt vặt. Đây chính là chữ "dịch" trong chiến dịch, lao dịch, nha dịch, phu dịch, phục dịch, quân dịch, sai dịch.

- Phiên dịch: Chữ "dịch" này có nghĩa là chuyển hoán từ ngôn ngữ này sang ngôn ngữ khác, chữ Hán viết là 譯. Từ điển Nguyễn Quốc Hùng giảng "chuyển từ tiếng nước này sang tiếng nước khác mà vẫn giữ nguyên ý nghĩa" gọi là "dịch".

- Diễn dịch: Chữ "dịch" này có nghĩa là gỡ mối tơ, tìm cho hết manh mối, chữ Hán viết là 繹 . "Diễn dịch" là suy diễn sự lí cho cùng lẽ, tức là giảng nghĩa cho rõ ràng đâu ra đấy. Chữ "dịch" này và chữ "dịch" trong "phiên dịch" thường dùng lẫn với nhau, nhưng nếu để phân biệt rõ ràng thì một chữ nghĩa là chuyển ngữ từ tiếng này sang tiếng khác, một chữ nghĩa là giảng nghĩa, giải thích cho tường tận.

- Ôn dịch: Chữ "dịch" này có nghĩa là bệnh truyền nhiễm, bệnh lây được thì gọi là dịch, chữ Hán viết là 疫. "Ôn dịch" là bệnh truyền nhiễm nói chung, chữ "ôn" cũng có nghĩa là bệnh truyền nhiễm. Đây cũng là chữ "dịch" trong miễn dịch, phòng dịch, dịch hạch, dịch tễ.

Và còn một số chữ "dịch" nữa tụi mình không kể ra đây. Trong tiếng Việt, những chữ "dịch" này dù viết (bằng chữ Quốc ngữ) và đọc giống nhau nhưng về mặt ngữ nghĩa thì hoàn toàn không giống nhau.
----------
#chúngtakhônggiốngnhau
Photo by Annie Spratt on Unsplash
Nguồn: Ngày Ngày Viết Chữ

Ngoài ra còn hách dịch là một chữ dịch khác, và trạm dịch, dịch quán (hay gặp trong phim kiếm hiệp) cũng là một chữ dịch khác nữa. Dịch trong Trạm dịch chính là chữ Dịch trong tên địa danh Mai Dịch 枚驛 và Dịch Vọng 驛望 ở Hà Nội.
 

Tịch Địa

Trúc Cơ Hậu Kỳ
Ngọc
114,187
Tu vi
94

★ Phù ★
Xem lại mới thấy lần cuối cùng mình làm bài "Chúng ta không giống nhau" đã là chuyện của hơn hai tháng trước. Tối qua lúc ngủ chợt nhớ ra chữ "phù" nên hôm nay làm cho mọi người đọc chơi.

- Phù sa: Chữ "phù" này có nghĩa là nổi, nổi trên mặt nước. Thiều Chửu giảng "vật gì ở trên mặt nước không có căn cứ gọi là phù, lời nói không có căn cứ gọi là phù ngôn". Chữ Hán viết là 浮. "Phù sa" là cát nổi, tức đất cát nhỏ, mịn cuốn trôi theo dòng sông, cũng chỉ đất cát lắng đọng bồi đắp ở các bãi sông, lòng sông. Đây chính là chữ "phù" trong phù hoa, phù vân, phù phiếm, phù du (浮游 - trôi nổi, nay đây mai đó).

- Phù hiệu: Chữ "phù" này có nghĩa là vật để làm tin. Chữ Hán viết là 符 (có bộ trúc ⺮ - chỉ các loại tre trúc). Thiều Chửu giảng chữ "phù" này là "cái thẻ, làm bằng tre viết chữ vào rồi chẻ làm đôi, mỗi người giữ một mảnh khi nào sóng vào nhau mà đúng thì phải, là một vật để làm tin". "Phù hiệu" là cái dấu để nhận biết. Học sinh đeo phù hiệu là để nhận biết tên gì, lớp nào. Đây cũng là chữ "phù" trong âm phù, phù hợp, binh phù, quân phù, hổ phù,... Ngoài ra, chữ "phù" này còn có nghĩa là bùa, lá bùa, thường gặp trong các từ phù thuỷ, phù chú, phù pháp (ta quen dùng phù phép).

- Phù hộ: Chữ "phù" này có nghĩa là nâng đỡ, giúp đỡ. Nâng cho đứng dậy được gọi là phù. Chữ Hán viết là 扶. "Phù hộ" nghĩa là che chở, giúp sức cho. Đây chính là chữ "phù" trong phù tá, phù trợ, phù tang (扶喪 - lo việc ma chay, Truyện Kiều câu 2741-2742: Từ ngày muôn dặm phù tang, Nửa năm ở đất Liêu Dương lại nhà chỉ việc sau khi Kim Trọng lo ma chay cho chú), xin phân biệt với "phù tang" cũng dùng chữ "phù" này nhưng chữ "tang" viết khác (扶桑) chỉ cây dâu, nơi mặt trời mọc, cũng chỉ nước Nhật.

- Phù du: Chữ "phù" này chữ Hán viết là 蜉. Theo Thiều Chửu, "phù du" - 蜉蝣 là con nhện nước, con vò sáng sinh chiều chết. Vì thế người ta mới ví cái đời người ngắn ngủi là kiếp phù du. Huình Tịnh Paulus của cũng giảng đó là loài trùng sớm sinh, tối chết, "cảnh phù du" là sự thể không bền. Xin phân biệt với từ "phù du" ở trên, viết là 浮游 - trôi nổi, nay đây mai đó. (Nói chung có hai từ "phù du", một nghĩa là ngắn ngủi, một nghĩa là trôi nổi, tuỳ theo bạn muốn dùng từ nào thì dùng cho đúng nghĩa vậy.)

Và còn một số chữ "phù" ít phổ biến nữa tụi mình không kể ra đây. Trong tiếng Việt, những chữ "phù" này dù viết (bằng chữ Quốc ngữ) và đọc giống nhau nhưng về mặt ngữ nghĩa thì hoàn toàn không giống nhau.
----------
#chúngtakhônggiốngnhau
Photo by Matt Hoffman on Unsplash
Nguồn: Ngày Ngày Viết Chữ
 

Tịch Địa

Trúc Cơ Hậu Kỳ
Ngọc
114,187
Tu vi
94
★ Ngộ ★
Lâu lâu lại làm một bài "Chúng ta không giống nhau".

- Giác ngộ: Chữ "ngộ" này có nghĩa là hiểu ra, hiểu rõ, mở trí óc ra không mê muội nữa. Chữ Hán viết là 悟. "Giác ngộ" là tỉnh ra mà hiểu rõ. Đây chính là chữ "ngộ" trong cảm ngộ, chấp mê bất ngộ, đại ngộ, ngộ tính, tỉnh ngộ.

- Hội ngộ: Chữ "ngộ" này vốn có nghĩa là gặp nhau, hợp nhau. đối đãi với nhau. Chữ Hán viết là 遇. "Hội ngộ" là gặp nhau, thường là không hẹn mà gặp giữa những người thân thiết. Đây cũng là chữ "ngộ" trong Bích câu kì ngộ, cảnh ngộ, đãi ngộ, hạnh ngộ, kì ngộ, tao ngộ, tri ngộ, tương ngộ.

- Ngộ nhận: Chữ "ngộ" này nghĩa là lầm, sai, lầm lỡ, làm hại. Chữ Hán viết là 誤. "Ngộ nhận" nghĩa là hiểu sai, hiểu lầm, nhận thức sai. Đây chính là chữ "ngộ" trong ngộ giải, ngộ sát, thác ngộ (lầm lẫn).

- Ngộ mị: Chữ "ngộ" này có nghĩa là thức, không ngủ. Chữ Hán viết là 寤. Chữ này nay hiếm dùng. "Ngộ mị" là thức và ngủ. Trong "Bình Ngô đại cáo", bản dịch của Ngô Tất Tố viết "Những trằn trọc trong cơn mộng mị, Chỉ băn khoăn một nỗi đồ hồi", thì bản chữ Hán của Nguyễn Trãi viết là 圖回之志,寤寐不忘, tức "Đồ hồi chi chí, ngộ mị bất vong". "Ngộ mị bất vong" nghĩa là dù thức hay ngủ cũng không quên.

Và còn một số chữ "ngộ" ít phổ biến nữa tụi mình không kể ra đây. Trong tiếng Việt, những chữ "ngộ" này dù viết (bằng chữ Quốc ngữ) và đọc giống nhau nhưng về mặt ngữ nghĩa thì hoàn toàn không giống nhau.
----------
#chúngtakhônggiốngnhau
Photo by Quentin Dang on Unsplash
Nguồn: Ngày Ngày Viết Chữ
 

Tịch Địa

Trúc Cơ Hậu Kỳ
Ngọc
114,187
Tu vi
94
★ Địa - Thổ - Nhưỡng ★
Tụi mình hay nói là, nếu không có gì khác nhau thì người xưa cũng chẳng đẻ ra nhiều cách gọi (để chỉ cùng một thứ) như thế làm gì. Nhưng mà, để tìm cho ra cái chỗ khác nhau thì không phải lúc nào cũng dễ dàng. Như cách gọi địa, thổ, nhưỡng (để chỉ đất) này, tụi mình đã suy nghĩ lâu thiệt lâu.

- Địa: Chữ "địa" vốn có nghĩa là "đại địa", tức là khắp mặt đất, tương phản với "thiên không" là bầu trời. "Địa" chỉ mặt đất, bao gồm cả sinh vật sống trên đó, nên hành tinh này gọi là Địa Cầu.

- Thổ: "Thổ" là chất đất, tức là thứ mà chúng ta tạm hiểu là vật chất nằm trên bề mặt hành tinh này. Vì "thổ" dùng để gọi chất đất nên khi phân loại các kiểu đất người ta thường dùng chữ "thổ", như niêm thổ là đất sét, sa thổ là đất cát, nê thổ là đất bùn,...

- Nhưỡng: Từ "nhưỡng" này ít khi đi một mình mà đi chung với "thổ" thành từ "thổ nhưỡng". "Nhưỡng" là từ chuyên gọi đất mềm, xốp, đất để trồng trọt, canh tác.

Ngoài những nghĩa chuyên biệt trên đây thì địa, thổ, nhưỡng cũng dùng để chỉ một khu vực, một vùng, một chỗ nào đó và còn nhiều nghĩa khác nữa, nhưng mà trong khuôn khổ bài phân biệt "Chúng ta không giống nhau" này tụi mình chỉ nói nhiêu đây thôi.
----------
#chúngtakhônggiốngnhau
Photo by Quentin Dang on Unsplash
Nguồn: Ngày Ngày Viết Chữ
 

Top