Chú Ý Cụm Từ Thành Ngữ Hán Việt

tiểu toán bàn

Đại Thừa Sơ Kỳ
Ngọc
823
Tu vi
1,387
Trang web hỗ trợ dịch từ tiếng Trung

http://hanviet.org/

trang tra nghĩa trung

http://baike.baidu.com/
http://zh.wikipedia.org/

Một số cụm từ bạn chưa hiểu thì có thể search Google thường thì sẽ có trên baidu . Bạn sẽ thấy nhiều cái hay lắm. Đây chính là hữu duyên và tận dụng những gì người đi trước đã để lại cho mình. Hoan nghênh mọi người bổ sung sửa lỗi

“Nhớ rõ, trong văn học Trung Hoa cụm từ 4 chữ được sử dụng thiệt nhiều, nhất là khi miêu tả dung mạo khí chất tính tình, cũng có lúc được vận dụng vào mắng người.


Thành ngữ, cụm từ khó hiểu trong tiếng trung



A

A lặc(阿勒)/ A lặc lặc (阿勒勒): (thán từ) ây dza; a; ai; ôi trời; ái chà;…

Ách nhiên thất tiếu: cười sằng sặc

Ái tân giác la(爱新觉罗): “Ái tân” là tên gia tộc (có ý như ‘Vàng’: cao quý, sang trọng), “Giác La” là họ tộc (trước thường dùng cho các chi xa dòng chính) | ý chỉ: một đại gia tộc, một gia tộc cao quý

Ai thiên đao(挨千刀): chịu ngàn đao | chỉ người cực ác; đồ quỷ sứ; đồ ác ôn (chịu ngàn đao còn chưa hết tội)| lời mắng mang tính trách móc: quỷ sứ; đồ chết bầm;… (cha mẹ mắng con hay chuyện nam nữ)

Ảm đạm thần thương: tâm trạng tồi tệ, u ám

Ám độ Trần Thương : nguyên văn “minh tu sạn đạo, ám độ Trần Thương” – là kế thứ tám trong 36 kế: Chọn con đường, cách thức tấn công mà không ai nghĩ tới

Anh hùng hào kiệt: người có tài năng và chí khí hơn hẳn người bình thường

Anh hùng khí đoản: nguyên văn:” nữ nhi tình trường, anh hùng khí đoản”, nghĩa là khi người con trai đã vướng vào lưới tình thì không còn chí khí như trước nữa

Anh hùng mạt lộ: anh hùng tới lúc cùng đường

Anh minh thần vũ

Áp mã lộ(压马路): đè ép đường | đi lui đi tới, đi mãi đến đường cũng bị ép xuống -> vừa đi dạo vừa tâm tình; tản bộ; dạo bộ; dạo phố

Ảm nhiên thất sắc(黯然失色)/Ảm nhiên vô sắc(黯然无色)/ Ảm nhiên thất thần(黯然失神): Ảm nhiên: trong lòng khó chịu, tâm tình suy sụp. Thất sắc: biến sắc vì kinh sợ | vốn chỉ: trong lòng không thoải mái, sắc mặt khó coi | thường dùng chỉ: rất chênh lệch | thua chị kém em; một trời một vực | bị che phủ, mất đi nhan sắc thực

Ă

Â

Âm dương quái khí: nghĩa đen kà khí quái lạ trong trời đất, nghĩa bóng chỉ những người lời lẽ, cử chỉ quái đản, kỳ lạ hoặc lời nói, thái độ không chân thành, khiến người ta đoán không ra.

Ẩm cưu chỉ khát(饮鸠止渴) = Ẩm chậm chỉ khát(饮鸩止渴): uống rượu độc giải khát | chỉ mong giải cơn khát trước mắt mà không để ý tới hậu hoạn về sau

Âm hồn bất tán: âm hồn không thoát

Âm mưu quỷ kế: nhiều mưu mẹo


Âm soa dương thác: hay âm kém dương sai : có lệch lạc về thời gian, địa điểm, con người

Âm thịnh dương suy/ Dương thịnh âm suy.

Âm tình bất định: tâm tình không ổn định


Âm tình viên khuyết : (阴晴圆缺) Hình dung ánh trăng hình thái khác nhau



Ngụ ý : Nhân sinh vô thường, nhân sinh con đường nhấp nhô khúc chiết



Âm, tinh: chỉ ánh trăng tại ban đêm trời đầy mây thời điểm lờ mờ, trời nắng thời điểm sáng ngời.



viên, khuyết: chỉ âm lịch mỗi tháng 15 hai bên trăng tròn, đầu tháng là trăng lưỡi liềm cho nên nói là khuyết.



Giải thích: Miêu tả ánh trăng các loại trạng thái từ ngữ, thường dùng đến ví von nhân sinh vô thường, nhân sinh con đường nhấp nhô khúc chiết.


Ân đoạn nghĩa tuyệt.: hết tình nghĩa

Ân oán tình cừu: ân oán yêu hận.

B

Bạc tình quả nghĩa: vô tình vô nghĩa

Bách chiến bách thắng: trăm trận trăm thắng, đánh đâu thắng đấy

Bạch diện thư sinh: người học trò mặt trắng – để chỉ hạng người chỉ biết học hành mà không biết lao động

Bách độc bất xâm: trăm độc không thể xâm nhập

Bách luyện thành cương: luyện trăm lần thành thép

Bạch mục(白目)/Bạch lạn(白烂)/Tiểu bạch(小白): 1. chỉ tình trạng không được rõ ràng | 2. chỉ những kẻ: không thức thời, vô tâm, nói lung tung, làm những việc chướng mắt không quan tâm cảm xúc của người khác | tự cho mình thông minh (tài lanh, khôn vặt) | ám chỉ “đồ ngớ ngẩn”, ngu ngốc. | Một số hành vi bị gọi như trên: 1. Spam một loạt cùng một tin tức/nội dung; 2. Spam nội dung không liên quan gì đến vấn đề đang trao đổi; | 3.Làm những chuyện chướng mắt, không để ý đến cảm giác của người khác; | 4.Hành động kiểu châm dầu vào lửa; khiêu khích tranh chấp; | 5. Cố chấp, ngang bướng, không tiếp thu ý kiến người khác, cố ý đánh tráo khái niệm, ngụy biện để chống đối người khác; | 6. Không nghe cảnh cáo, làm mặt lì mà vi phạm bản quyền văn chương; | 7. Hack xu; hack phiếu,…; | 8. Dùng nặc danh hoặc clone để đánh lạc hướng ngôn luận hoặc giảm chỉ trích chính mình | …

Bạch Nhãn Lang(白眼狼): chỉ người vô tình vô nghĩa; vong ân phụ nghĩa; hung ác độc địa

Bạch nhật tuyên dâm: giữu ban ngày ban mặt làm điều bậy bạ

Bách niên giai lão: chúc tụng vợ chồng lúc thành hôn cốt ý mong cho họ sống hạnh phúc bên nhau đến tận tuổi già, trăm năm hòa hợp

Bách phế đãi hưng(百废待兴): rất nhiều việc đang chờ hoàn thành

Bạch phú mỹ (白富美): người dẹp da dẻ trắng mịn, tướng mạo xinh đẹp, gia cảnh tốt

Bách xích can đầu(百尺竿头)/ Bách trượng can đầu(百丈竿头): đỉnh sào trăm trượng(thước) – chỉ đỉnh cột buồm hay cột sân tạp kỹ | chỉ: bản lĩnh, trình độ rất cao

Bái bì trừu cân: lột da rút gân

Bãi Can (摆杆): phần nồi tiếp trục(cán) với con lắc hay phần dao động. VD: dây xích xích đu, dây con lắc,… | hoặc chỉ con lắc, xích đu,…

Bãi minh xa mã(摆明车马): triển khai đầy đủ xe, ngựa (xuất xứ từ cờ vua) | thể hiện rõ ý định ; tỏ rõ thái độ | biểu hiện ra sức mạnh của mình

Bàn căn sai kết(盘根错结): rễ vòng vèo đan xen | chỉ sự việc gian nan phức tạp | phức tạp rắc rối; ăn sâu bén rễ

Bằng bạch vô cố(凭白无故): vô duyên vô cớ; không có nguyên nhân

Băng thanh ngọc khiết: trong như băng, sạch như ngọc

Băng thiên tuyết địa: đất trời đều là băng tuyết, chỉ những nơi lạnh lẽo âm u

Băng tuyết sơ dung: băng tuyết vừa tan, ý chỉ nụ cười trên mặt người ít cười.

Bào căn vấn để: hỏi rõ ngọn nguồn

Bạo cúc hoa(爆菊花): 1. Thụt đít; | đánh, đập vào mông đít | 2. Đánh từ phía sau

Bào đinh giải ngưu (庖丁解牛): lột vỏ cua, mổ xẻ bò | chỉ người hiểu rõ quy luật của sự vật khách quan; kỹ thuật thành thạo điêu luyện; làm việc thuận buồm xuôi gió

Bào thuyền (跑船): 1. thuyền viên (làm việc, kiếm sống ở trên thuyền) | 2. Đi thuyền

Bảo tướng/宝相: Tướng mạo cao quý, chỉ tướng mạo của Phật.

Bất cận nhân tình: không để ý đến quan hệ tình cảm

Bất cáo nhi biệt: không từ mà biệt

Bất cẩu ngôn tiếu: kẻ trầm mặc ít nói cười, kẻ nghiêm túc

Bất cộng đái thiên: không đội trời chung

Bất đái tẩu nhất phiến vân thải(不带走一片云彩): không đem theo một chút mây. Mây vốn là không thể mang đi, câu thơ có một mục đích nhấn mạnh một sự thực tự nhiên, thoải mái, nhẹ nhàng như nó vốn có.Ý nhấn mạnh một sự việc, hành động trước đó.

Bất diệc nhạc hồ (不亦乐乎): diễn tả tình thế, tình hình phát triển đến tình trạng cao nhất | quá mức; cực độ; phi thường…

Bất diệc nhạc hồ: vui vẻ không ngừng

Bất động thanh sắc: không chút dấu vết, thản nhiên, bình tĩnh

Bất giả nhan sắc(不假颜色)/Bất cấp diện tử(不给面子): thẳng thắn biểu lộ thái độ của mình | không nể mặt; không giả bộ; không khách khí

Bất giả từ sắc(不假辞色): không sử dụng những từ ngữ, sắc mặt khác với suy nghĩ; không che dấu biểu tình và giọng điệu | thường dùng để mô tả biểu hiện không khách khí mà chỉ trích người khác ; không nể mặt

Bất hĩnh nhi tẩu: truyền bá nhanh chóng

Bất khả chiến bại: toàn thắng, không thua bao giờ

Bất khả chung nhật(不可终日): một ngày cũng khó mà chịu đựng được | tình thế cực kì nguy ngập | tâm trạng cực kì bất an, lo lắng.

Bất khả phương vật/不可方物: 1.Không thể phân biệt; vô phương nhận biết | 2. Tuyệt vời; tuyệt trần; không gì sánh được.

Bất khả trí phủ (不可置否): không thể phủ nhận

Bất khả tư nghị: không thể tin được

Bất nhân bất nghĩa: không có nhân tính, không có nghĩa khí

Bất nhập lưu(不入流): 1. Chỉ tư tưởng, lời nói không đâu vào đâu, viển vông; đẳng cấp thấp; không xứng để quan tâm, để xếp loại | 2. Không hợp thời | 3.Lời nói, trang phục không phù hợp thời điểm.Lạc đề | 4. Không theo trào lưu; rấtthanh cao | 5. Thời Minh, Thanh chức chia làm 9 phẩm 18 cấp, không đến cửu phẩm gọi là “bất nhập lưu”

Bất phạ tặc thâu tựu phạ tặc điếm ký(不怕贼偷就怕贼惦记): không sợ bị trộm chỉ sợ có kẻ trộm rình rập (bị mất trộm thì cũng mất rồi, còn nếu biết có trộm rình rập thì lúc nào cũng lo lắng, bất an)

Bát quái (八卦): lắm mồm; nhiều chuyện; ở đâu cũng nói linh tinh

Bất thanh bất hàng(不声不吭): im hơi lặng tiếng

Bất thượng thai diện(不上台面)/Bất thượng đắc thai diện/Bất thượng liễu thai diện/Thượng bất liễu thai diện(上不了台面): không đặt lên được mặt bàn | không xứng tầm; không tương xứng | tầm thường quê mùa | không dám gặp người / chưa ra cái gì.

Bát tiên quá hải: bát tiên vượt biển, điển tích trong “bát tiên toàn truyện”

Bất trí nhất từ: không nói một lời, không nêu ý kiến

Bất tri sở vị (不知所谓): làm việc vô vị; không có quy tắc; không ra gì | 2.Không quan tâm; không đáng nói đến | 3.Không biết có ý tứ gì; không biết nói đến cái gì

Bất trứ điều (不着调): không đứng đắn; không có quy củ; không đâu vào đâu

Bất trứ điều(不着调): 1. Nói chuyện, làm việc không đâu vào đâu, không ăn nhập gì với nhau | 2. Không làm việc chính; mục tiêu sống không rõ ràng; trạng thái lười biếng | 3. Người không đứng đắn; không chính phái; thường làm chuyện xấu.

Bất tương bá trọng (不相伯仲): không cao không thấp; tương đương nhau; sàn sàn như nhau; không phân cao thấp; thế lực ngang nhau

Bất ty bất kháng: không kiêu ngạo không siểm nịnh

Bất vi sở động: không có động tĩnh, không bị thuyết phục

Bặt vô âm tín: không có tin tức

Bất y bất nhiêu(不依不饶): không được như ý thì dây dưa không bỏ | không vừa lòng không buông tha

Bế nguyệt tu hoa (闭月羞花): Hoa nhường nguyệt thẹn, chim sa cá lặn,chỉ vẻ đẹp của người con gái khiến trăng phải dấu mình, hoa phải xấu hổ

Bệnh nhập cao manh(病入膏盲)/Bệnh nhập cao hoang(病入膏肓): Cao hoang là huyệt Cao và vùng cơ hoành. Bệnh nhập vào Cao Hoang là chỉ bệnh tình hết sức nghiêm trọng, vô phương cứu chữa | cũng chỉ: sự việc không còn cách cứu vãn

Bỉ dực song phi: làm chim liền cánh

Bỉ giác nhị/比较二: tương đối ngốc

Bí nhân tâm tỳ(泌人心脾)/đúng: thấm nhân tâm tỳ(沁人心脾): thấm vào gan ruột. 1. Chỉ không khí, hương thơm, nước uống làm con người thoải mái; 2. tác phẩm thơ ca văn chương tạo nên cảm xúc thoải mái, thấm vào lòng người. | VD: không khí trong lành thoáng mát dễ chịu vô cùng.

Bích lạc hoàng tuyền: thiên đường địa ngục

Biển mao súc sinh(扁毛畜生): từ chửi mắng. Biển mao ~ Điểu vũ(鸟羽-lông chim)) | dùng chửi mắng loài chim hay thần ma hóa hình từ loài chim trong tiểu thuyết

Biệt lai vô dạng: mất tăm mất tích

Biệt xuất ky trữ(别出机杼): đường lối khác biệt; sáng tạo cái mới; cách tân

Binh bất yếm trá: trong việc dụng binh, không thể tránh khỏi việc lừa dối quân địch để đem lại lợi thế cho quan ta và giành lấy chiến thắng

Bình bộ thanh vân: một bước lên mây, một bước đến trời

Binh hoang mã loạn: thành ngữ ý nói mất trật tự, rối loạn, hỗn độn

Bính mệnh tam lang(拼命三郎): Liều mạng Tam Lang. biệt hiệu của nhân vật Thạch tú trong Lương Sơn Bạc | 1. chỉ người dũng cảm gan dạ, không sợ chết | 2. chỉ người mẫn cán với công việc

Binh quý thần tốc: đánh trận cần coi trọng tốc độBình thủy tương phùng: quan hệ người qua đường

Bình yên vô sự

Bộ bộ kinh tâm: từng bước hung hiểm

Bội tình bạc nghĩa

Bối tử/Cố sơn bối tử(固山贝子): một loại chức tước hoàng tộc nhà Thanh

Bổng đả uyên ương: gậy đánh uyên ương, chia ương rẽ thúy

Bồng tất sinh huy(蓬荜生辉): nhà tranh rực rỡ/phát sáng (lời khách sáo) | thường dùng khi khách quý tới nhà hoặc được tặng một vật trang hoàng nhà cửa | rồng đến nhà tôm; quý khách đến nhà; thật là vinh hạnh…

Bức lương vi xướng

Bức thượng Lương sơn: Áp bức phải lên Lương Sơn( Lương sơn chính là Lương Sơn Bạc trong “Thủy Hử truyện”. Câu chuyện những

C

Các đắc kì sở: muốn gì được nấy

Cái này theo mình suy từ bối cảnh được dùng trong các truyện thì có nghĩa là Bệnh lâu năm thành thầy thuốc đấy!

Cải tà quy chính: từ người tà ác trở nên đàng hoàng, tốt đẹp

Cam bái hạ phong: thua một cách thuyết phục, cam chịu nhận thua

Cam chi như di (甘之若饴/甘之如饴): cam tâm tình nguyện; vui vẻ chịu đựng

Cầm sắt hài hòa: vợ chồng thân thiết hòa hợp

Cầm tặc cầm vương: muốn bắt giặc, trước tóm thủ lĩnh, kế 18 trong 36 kế

Cam tâm tình nguyện

Cầm thú không bằng

Cẩm thượng thiêm hoa (dệt hoa trên gấm): làm tôn lên một cái gì đã có sẵn, dựa vào cái đã có sẵn để mà làm

Cẩm y ngọc thực: sống trong nhung lụa, trong cảnh giàu san

Cận hương tình khiếp: lâu không trở về quê, đến gần quê nhà lại cảm thấy hồi hộp lo lắng

Cận thủy lâu thai: có ưu thế về địa lý, gần quan ban lộc

Can tràng tấc đoạn: đau đớn như ruột gan đứt lìa

Cao cao tại thượng: ý chỉ địa vị tôn quý, hoặc thái độ kiêu ngạo coi rẻ người khác

Cảo cơ(搞基): quan hệ đồng tính nam (từ lóng)

Cao đàm khoác luận: bàn luận hăng say

Cao hoang chi tật(膏肓之疾): bệnh nhập tới chỗ nguy hiểm; bệnh nặng

Cao khai đê tẩu (高开低走): bắt đầu thì cao, sau thì đi xuống | thường chỉ giá cả chứng khoán trong ngày, giá bắt đầu buổi sáng thì cao, càng về sau càng thấp cho đến chốt phiên giao dịch trong ngày.

Cao minh quân tử: người quân tử có ý kiến hơn người khác

Cáo mượn oai hùm: dựa hơi người khác để ra oai

Cao sơn ngưỡng chỉ/高山仰止: chỉ hành động ngưỡng mộ phẩm đức cao quý, thanh cao

Cảo tam cảo tứ(搞三搞四)/ 9394: bừa bãi; chung chạ; làm loạn; làm bậy; .. chỉ những hành động, việc làm không đứng đắn

Cao thâm mạt trắc(高深莫测): Sâu không lường được; thâm sâu khóa lường | Đạo lý; ý nghĩa đặc biệt thâm ảo | người có tâm tư, cơ mưu sâu xa khó suy đoán, khó đánh giá.

Cáo thân(告身)/quan cáo(官告)/quan cáo(官诰): văn bản quyết định bổ nhiệm quan chức.

Cật hóa (吃货): 1. Mua hàng (tiền, cổ phiếu) | 2. Ngườichỉ biết ănmà không làm (đồ làm biếng) | 3. Chỉ ăn đồ ngon; sành ăn; người hay ăn vặt | 4. Chỉ Lòng (nội tạng) động vật mà có thể ăn được | 5. chơi gái | 6. đồ điếm; gái điếm (lời mắng)

Cật hương đích hát lạt(吃香的喝辣)/Cật hương hát lạt (吃香喝辣): ăn ngon uống đã

Cát nhân thiên tướng: người tốt sẽ được trời chiếu cố

Cật nhuyễn phạn(吃软饭): ăn cơm nhuyễn | trai bao | nam nhân sống dựa nữ nhân

Cẩu cấp khiêu tường: chó gấp gáp có thể nhảy qua tường, con giun xéo lắm cũng quăn

Câu hồn đoạt phách: đẹp và mị hoặc đến mức cướp đi hồn phách người ta, đến khiến người ta nín thở.

Cẩu huyết lâm đầu (狗血淋头)/ Cẩu huyết phún đầu(狗血喷头): mắng chửi xối xả/mắng té tát

Cẩu huyết lâm đầu: mắng xối xả.

Câu tâm đấu giác(勾心斗角)/ Câu tâm đấu giác(钩心斗角): 1. cấu trúc cung điện trong và ngoài đan xen, kết nối với nhau vừa phức tạp vừa khéo léo, tinh xảo | 2. dùng mưu trí tranh đấu gay gắt với nhau.

Cẩu thối (狗腿): 1. Chỉ một đoạn trong giếng dầu đột ngột gấp khúc, như chân chó | 2. (Người Hồ Nam) một từ dùng để mắng chửi người khác, có ý chê bai hoặc đố kị. | 3. A dua; nịnh hót; lấy lòng,…

Cẩu trượng nhân thế: chó ỷ vào chủ nhân mà sủa bậy, ý chỉ kẻ hầu người hạ dựa vào chủ nhân mà huênh hoang

Châm ngòi ly gián: những hành động nhằm chia rẽ nội bộ

Châm ngòi thổi gió

Châm trà đệ thủy

Châu thai ám kết: khụ..là lén lút quan hệ rồi có thai

Châu về hợp phố: những gì quí giá trở lại cùng chủ cũ

Chế hành (制衡): lẫn nhau ước chế và cân đối về quyền lực | định ra cân bằng

Chỉ Cao Khí Ngang(趾高气昂): miêu tả bộ dáng chân bước nhấc cao, mặt nhếch lên, hừng hực khí thế | chỉ bộ dáng của người dương dương tự đắc; vênh váo đắc ý

Chi hồ giả dã: kẻ học cao hiểu rộng, kẻ nói xong triết lý mà người nghe không hiểu gì cả

Chỉ phúc vi hôn: việc hôn nhân được định từ trong bụng mẹ

Chỉ tang mạ hòe (chỉ dâu mắng hòe): chỉ vào kẻ này/chuyện này để cạnh khóe người khác/chuyện khác, kế 26 trong 36 kế.

Chí tử phương hưu: cho dù chết cũng không thôi

Chỉ xích thiên nhai: gần trong gang tấc, xa tựa chân trời

Chích yếu công phu thâm thiết xử ma thành châm(只要功夫深铁杵磨成针): có công mài sắt có ngày nên kim

Chiến vô bất thắng, công vô bất thủ(战无不胜, 攻无不取): không có tiến công nào không được, không có trận chiến nào không thắng | bách chiến bách thắng; hễ đánh là thắng; đánh đâu thắng đó

Chiêu hiền đãi sĩ: chiêu mộ, trọng dụng người tài

Chiếu lệnh/诏令: Chiếu lệnh (các sắc lệnh ban hành bởi hoàng gia)

Chính nhân quân tử

Chính nhi bát kinh: nghiêm túc, đứng đăn.

Chó ngáp phải ruồi (gốc??): May mắn

Chúng mục khuê khuê: dưới ánh mắt của mọi người

Chung thân đại sự: Chuyện cưới hỏi, thành thân

Chúng tinh phủng nguyệt: được mọi người vây quanh, được mọi người truy phủng

Chủy thượng vô mao, bạn sự bất lao (嘴上无毛, 办事不牢 )/ chủy thượng một mao, bạn sự bất lao(嘴上没毛, 办事不牢): trẻ người non dạ, không làm tốt được công việc

Chuyển bất quá loan (转不过弯): nghĩ không ra; nghĩ không thông; cố chấp; không tỉnh ngộ; khó thay đổi (tư tưởng, suy nghĩ)

Cô chẩm nan miên: một mình khó ngủ

Cô chưởng nan minh: một bàn tay không vỗ ra tiếng, một mình khó làm thành việc

Cô hồn dã quỷ:: linh hồn cô đơn phiêu bạt khắp nơi

Cơ khổ vô y: nghèo khổ vô cùng

Cơ lão(基佬)/Đồng chí(同志)/Pha ly(玻璃): gay; pê đê; đồng tính

Cô lậu quả văn: không kịp thời đại, lỗi thời

Cố lộng huyền hư: cố làm ra vẻ cao siêu, ra vẻ có chuyện

Cơ mưu túc trí: thông minh nhiều mưu kế

Cô nam quả nữ

Cô nhi quả phụ: con không cha vợ không chồng

Cơ quan tính tẫn

Cô thân chích ảnh: một mình một bóng

color:#4F81BD" lang="X-NONE">Sất trá phong vân(

color:#4F81BD" lang="X-NONE">叱咤

Công báo tư thù: lấy việc công báo thù việc tư

Công cao cái chủ

Công dục thiện kỳ sự, tất tiên lợi kỳ khí(工欲善其事, 必先利其器): thợ muốn giỏi việc, trước tiên phải làm công cụ sắc bén. Chỉ: muốn làm tốt một việc, cần phải có sự chuẩn bị tốt.

Công dung ngôn hạnh: chỉ vẻ đẹp chuẩn mực của người con gái

Công thành danh toại: đạt được thành công danh tiếng

Công thành đoạt địa: chiếm thành đoạt đất

Công thành lui thân: sau khi thành công thì rút lui

Công vô bất khắc(攻无不克): không gì không công được; bách chiến bách thắng | sức mạnh vô địch

Công vô bất khắc, chiến vô bất thắng(攻无不克, 战无不胜): không có tiến công nào không được, không có trận chiến nào không thắng | bách chiến bách thắng; hễ đánh là thắng; đánh đâu thắng đó

Cử án tề mi: vợ chồng tôn trọng và yêu thương nhau

Cư cao lâm hạ (居高临下): ở vị trí cao hơn nhìn xuống | địa cao hơn nên cao ngạo nhìn người khác

Cử thủ chi lao (nhấc tay chi lao): việc nhỏ, không đáng đề cập, tiện tay mà làm

Cùng hung hóa cát

Cùng văn phú võ: Theo nghiệp văn thì nghèo, theo nghiệp võ thì giàu

Cưỡi ngựa xem hoa: chỉ nhìn vào bề mặt, không nhận rõ tính chất của sự vật

Cường giả vi tôn: Kẻ mạnh đc tôn sùng

Cường giả vi tôn: kẻ mạnh làm vua

Cuồng oanh lạm tạc: liên miên không dứt

Cuồng phong bạo vũ: gió mạnh mưa lớn

Cương tắc dịch chiết: quá cứng thì dễ gãy

Cường thủ hào đoạt: bằng cường lực hay quyền thế cướp lấy.

Cưỡng từ đoạt lý: đổi trắng thay đen, ngụy biện

Cửu biệt trọng phùng (cửu biệt gặp lại): gặp lại sau khi xa cách

Cưu chiêm thước sào: cướp địa bàn của người khác

Cửu chuyển công thành(九转功成): vốn chỉ luyện thành Cửu chuyển kim đan | trải qua trường kỳ gian khổ nỗ lực mà thu được thành công

Cừu đại khổ thâm (仇大苦深): thù hận vô cùng; luôn bị bức hiếp mà sinh ra thù hận, căm tức.

Cửu ngũ chí tôn: bậc đế vương

Cửu ngưỡng đại danh: nghe danh đã lâu

Cửu nhi cửu chi: dần dần, cứ thế mà

Cửu phụ thịnh danh (久负盛名): lâu nay nổi danh | danh tiếng gần xa

Cửu tử nhất sinh: chín chết một sống, ý chỉ tình cảnh nguy hiểm

D

Dạ trường mộng đa: đêm dài lắm mộng

Dẫn lang nhập thất: dẫn sói vào nhà

Danh bất hư truyền: có thanh danh không phải do thổi phồng

Danh chính ngôn thuận

Danh gia vọng tộc: Gia đình danh tiếng quyền quý

Danh giương đại đạo

Danh môn chính phái

Danh phù kỳ thật: việc đúng với tên

Dĩ công vi tư: lấy việc công là việc riêng

Dĩ dật đãi lao: lấy nghỉ ngơi đối phó mệt nhọc

Dĩ độc trị độc: lấy độc trị độc, giống”gậy ông đập lưng ông”

Dĩ hạ phạm thượng:

Di hoa tiếp mộc: dời hoa nối cây, đại loại là vu oan giá họa

Dĩ hòa vi quý: giữ được hòa khí thì hai bên mới còn mến nhau

Di lão di thiếu(遗老遗少): những người lớn tuổi và thanh niên vẫn còn lưu luyến, tận trung với triều đại trước | người lưu luyến quá khứ; tư tưởng bảo thủ, cổ hủ.

Dĩ lui vi tiến: lấy lùi đi làm tiến

Dĩ nha hoàn nha(以牙还牙): dùng biện pháp của người tạo ra để áp dụng cho chính người đó; gậy ông đập lưng ông; lấy độc trị độc; ăn miếng trả miếng; lấy đạo của người trả lại cho người

Dĩ phu vi thiên

Dĩ sắc thị nhân: lấy sắc đẹp để phục vụ người khác

Dĩ thân báo đáp: lấy thân trảơn

Dĩ thân tương hứa: lấy thân báo đáp

Dịch lộ lê hoa: trong ‘dịch lộ lê hoa xứ xứ khai’

Dịch thế(奕世): đời đời; liên tục nhiều thế hệ

Dịch thừa/驿丞: (một chức danh thời Minh, Thanh. Quản lý trạm dịch)

Diễm áp quần phương: đẹp điên đảo, lấn át tất cả

Diễm dương cao chiếu: mặt trời lên cao

Diện bao xa(面包车): loại xe ô tô cỡ trung, không có khoang hành lý và phần động cơ nhô ra khỏi xe.

Diện bích tư quá: nghĩa đen úp mặt vào tường, bị phạt đóng cửa ăn năn về những lỗi lầm của mình

Diện đái uế khí: vẻ mặt khó chịu, mệt mỏi

Diện như quan ngọc(面如冠玉): Mặt như ngọc trên mũ. Mô tả một nam nhân mặt trắng đẹp như ngọc | 1.ví von là công tử bột, mặt trắng, chỉ có vẻ ngoài | 2. chỉ nam nhân có khuôn mặt đẹp

Diện như quan ngọc: mặt đẹp như ngọc

Diệp lạc quy căn: lá rụng về cội

Diệu thủ hồi xuân: dùng để nói về thầy thuốc có tay nghề giỏi

Diễu võ giương oai: thể hiện ta đây

Dong chi tục phấn: sắc đẹp chỉ do phấn son, sắc đẹp giả dối, tục tằng

Du binh tán dũng (游兵散勇): chỉ quân không chính quy; quân ô hợp, tự tụ tập thành quân | chỉ: tàn quân | chỉ những người không nghề nghiệp cố định; hành nghề tự do, bạ đâu đánh đó

Du binh(游兵): một nhóm quân nhỏ linh động tác chiến. quân đội không đóng quân cố định, linh động xuất kích (đặc công; du kích;…)

Du đầu phấn diện(油头粉面): (Nữ) trang điểm xinh đẹp quyến rũ | (nam): trang điểm ăn mặc quá lố; lòe loẹt; đỏm dáng; ăn mặc nhố nhăng;…

Du diêm không tiến: dầu muối không vào, không bị thuyết phục

Dữ ngân phương tiện, dữ kỷ phương tiện(与人方便, 与己方便): cho người khác thuận lợi, lợi ích cũng chính là đem đến thuận lợi, lợi ích cho mình | lợi người lợi ta; giúp người lợi mình

Du nhiên nhi sinh: thản nhiên mà sống, cứ thế mà sinh ra

Du nhiên thất tiếu: cười nhàn nhã

Du sơn ngoạn thủy: đi du lịch

Dục cầm cố túng: muốn bắt, trước phải thả, kế 16 trong 36 kế

Dục hoãn cầu mưu: kéo dài thời gian để tìm kế sách

Dục khóc vô lệ: khóc không ra nước mắt

Dục nghênh hoàn cự/Dục cự hoàn nghênh: muốn nghênh còn cự/muốn cự còn nghênh: làm điệu bộ

Dục tiên dục tử: trạng thái vô cùng sung sướng

Dục tốc bất đạt: Muốn việc hoàn thành cho mau có khi lại thất bại

Dũng khí khả gia:?( 勇气可嘉) Là ý nói vô cùng có dũng khí, đáng giá ngợi khen. Nhưng cái từ này có chút chuyển lệch nghĩa xấu, mặc dù có dũng khí, nhưng chưa hẳn thấy chính xác.

Dụng tâm lương khổ: muốn tốt cho người khác mà người khác không biết

Dũng tuyền tướng báo: biết báo ơn, cho dù người khác chỉ giúp đỡ mình một việc nhỏ nhặt

Dương chi bạch ngọc: là loại ngọc vô cùng quý, mang màu trắng tinh, từ này còn thể hiện sự tinh khiết cao quý.

Dưỡng hổ vi hoạn: nuôi hổ rồi rước lấy họa gần như “nuôi ong tay áo”

Dương nhập hổ khẩu: dê vào miệng cọp

Dưỡng sinh chi đạo: phương pháp dưỡng sinh

Duy binh bất tường: dù việc binh đao tốt đẹp đến đâu cung là điều bất tường, nếu không phải vì chuyện bất đắc dĩ thì không nên dùng đến

Duy lợi thị đồ(唯利是图): lợi ích là trên hết; tối mắt vì lợi; vàng đỏ nhọ lòng son; hám lợi đen lòng

Duy ngã độc tôn: mình ta đứng ở nơi cao nhất

Đ

Đả kiếp cùng nhân: hiếp đáp người nghèo

Đả liễu kê huyết tự đích(打了鸡血似的): giống như đánh/tiêm máu gà | Trước đây ở TQ cho rằng lấy máu gà bơm vào cơ thể sẽ có lợi cho sức khỏe; mỗi khi bơm xong thì người lâng lâng, trạng thái hưng phấn, phấn khích. | Chỉ người đang có trạng thái hưng phấn, phấn khích, sức lực tràn đầy.

Đa mưu, túc trí: nhiều mưu, lắm kế

Đả thảo kinh xà: đập cỏ rắn sợ, giống như rút dây động rừng, kế 13 trong 36 kế

Đả thung mô tử(打桩模子)/Đả thung: kiếm lợi bằng cách không chính đáng | đầu cơ trục lợi; môi giới; lũng đoạn thị trường; …

Đả xà thượng côn(打蛇上棍): dùng gậy đánh rắn, rắn lại theo gậy bò ngược lên | thuận thế làm tới; được nước lấn tới

Đắc sắt (嘚瑟): 1. Do đắc ý nên khoe khoang | 2. Tiêu xài phung phí | 3. Làm việc không nên làm; khoe khoang quá mức; hung hăng

Đắc Thiên Độc Hậu(得天独厚): được trời ưu ái; gặp may mắn; thiên nhiên ưu đãi; có vị trí, hoàn cảnh rất tốt

Đắc ý vong hình: gặp bạn tâm giao không kể gì đến hình thức bề ngoài

Đại ẩn vu thị: trốn vào trong đám người sẽ không dễ bị phát hiện

Đại chủy ba tử(大嘴巴子): tát tai; vả vào miệng | không biết giữ miệng (làm lộ bí mật)

Đại công cáo thành: lập được công lớn trở về

Đại diện nhi thượng (大面儿上): 1. Chỉ nơi đông đúc; hoặc nơi dễ thấy, nơi gây chú ý | 2. Biểu hiện ra ngoài; mặt ngoài

Đại điều (大条): 1. Người tự cao tự đại; không coi ai ra gì | 2. Vô tâm; cẩu thả; làm việc không suy nghĩ

Đại điều(大条): 1. nghĩa xấu: chỉ một người tự cao tự đại; không coi ai ra gì | 2. cẩu thả; lơ là; qua quýt; tùy tiện | 3. đại tiện

Đại động can qua: gây nên chuyện náo loại khó xử lý

Đại đồng tiểu dị: tổng thể là giống nhau, chỉ có chút khác biệt nho nhỏ, ý chỉ những thứ tương tự

Đại khai đại hạp(大开大阖)/ Đại đao khoát phủ(大刀阔斧): dứt khoát mạnh mẽ; quyết đoán

Đại khai sát giới

Đại khoái nhân tâm: mọi người sung sướng và tán thưởng

Đại kinh tiểu quái: chuyện bé xé ra to

Đại lạt lạt(大喇喇): 1. hành động, cử chỉ tùy tiện | 2. Bộ dáng dửng dưng; thờ ơ

Đại mã kim đao (大马金刀): 1. Hào sảng; khí thế to lớn | 2. Nói chuyện thẳng thắn, sắc bén, không lưu tình

Đại mô đại dạng(大模大样)/Đại mô tư dạng(大模厮样): dáng vẽ ngông nghênh, nghênh ngang.

Đại nghĩa diệt thân: vì chính nghĩa, công lý mà bỏ qua thân tình

Đại nghịch bất đạo

Đại ngôn bất tàm

Đại phát thần uy: bỗng nhiên phát ra uy lực thần kỳ

Đại tài tiểu dụng: tài năng lớn bị sử dụng vào việc nhỏ

Đàm hôn luận gả: bàn về chuyện cưới gả

Đàm tình thuyết ái: nói chuyện yêu đương

Đản Đông(蛋疼): trứng đau | 1. hình dung tình trạng buồn chán tới cực điểm | 2. chỉ người quá buồn chán mà làm những việc bất bình thường; làm chuyện điên rồ | 3. chỉ đau tinh hoàn; cũng chỉ trạng thái rất bối rối lúng túng khi gặp một việc bất ngờ; với nữ thường gặp từ “Nhũ Toan” | 4. Cũng để hình dung trạng thái bất đắc dĩ (VD: nhận 1 lần 10 cái thiệp mời)

Đăng đường nhập thất (登堂入室): 1. Đi vào trong phòng, vào trong nội thất | 2. kỹ năng, nghề nghiệp rất giỏi, tinh thâm, có được chân truyền | 3. học vấn hay kỹ năng theo trình tự rõ ràng đạt được trình độ cao

Đăng môn bái phỏng

Đăng phong tạo cực: đạt tới đỉnh cao

Đằng vân giá vũ: trên mây trên gió

Đao kiếm tương hướng: đao kiếm không có mắt, vô tình

Đao quang kiếm ảnh: ánh sáng của đao, thân ảnh của kiếm

Đao thương bất nhập: đao kiếm không thể gây thương tích

Đảo trừu nhất khẩu lãnh khí (倒抽一口冷气)/Đảo hấp liễu nhất khẩu lãnh khí(倒吸了一口冷气)/ Đảo hấp nhất khẩu lãnh khí (倒吸一口冷气): trong trạng thái không bình thường hít thở mạnh bằng miệng. Để miêu tả trạng thái giật mình hoảng sợ, hay choáng ngợp trước một vật/sự kiện gì đó | há hốc miệng; rùng mình hoảng sợ; trợn mắt há mồm; nổi da gà, rợn tóc gáy;…

Đao tử chủy đậu hủ tâm (刀子嘴豆腐心): nói năng chua ngoa, sắc bén nhưng tâm địa thiệnlương, mềm mỏng

Đáp phi sở vấn: hỏi một đằng trả lời một nẻo, giống như “ông nói gà bà nói vịt”

Đạp tuyết tầm mai/踏雪寻梅: Đạp tuyết tìm mai (miêu tả hứng thú của văn nhân: ngoạn cảnh làm thơ)

Đề tiếu giai phi: không biết nên cười hay khóc

Điểm tử vương (点子王)/Trí Đa tinh (智多星): idea hamster – là người thường có những ý tưởng mới | người mưu trí

Điên đảo hắc bạch: đảo lôn trắng đen

Điên loan đảo phượng: khụ khụ, này ý chỉ việc phòng the quá kịch liệt

Điện quang thạch hỏa(电光石火)/Điện quang hỏa thạch(电光火石): ánh chớp; tia đá lửa | vốn là lời nói của Phật để chỉ sự vật lướt qua trong chớp mắt à sát na;vụt lướt qua | hành động cấp tốc | bỗng nhiên phát động.

Điện quang thạch hỏa/ Điện quang hỏa thạch: trong chớp mắt, rất nhanh

Điện thiểm lôi minh: sấm vang chớp giật

Điệu hổ ly sơn: dẫn cọp rời núi, kế 15 trong 36 kế

Đỉnh thiên lập địa: ?

Đồ loạn nhân ý (徒乱人意): chỉ làm rối loạn lòng/tâm tình người, không có tác dụng

Đồ Mi (荼蘼): một loại hoa thuộc họ rosa (hồng). Nở cuối mùa xuân, cũng đại biểu cho mùa xuân kết thúc | Ý nghĩa: giai đoạn cuối cùng của tình cảm, của vẻ đẹp. Giai đoạn đẹp nhất đã sắp kết thúc.

Đô thống(都统): một chức quan võ. | Thống lĩnh

Đoạn bản(短板): hạn chế; khuyết điểm; lỗ hổng; thiếu sót

Đoạt mệnh truy hồn

Đoạt nhân sở ái: dành lấy sựưu ái của mọi người

Độc chủy(毒匕): dao găm tên Độc chủy, Kinh kha dùng nó để hành thích Tần Thủy Hoàng; theo truyền thuyết nó được ngâm lâu dài trong độc, gặp máu sẽ bịt cổ họng.

Độc lai độc vãng: đi đâu cũng chỉ có một mình

Độc lĩnh phong tao: một mình đứng đầu

Độc nhất vô nhị: chỉ có một không có cái thứ hai

Độc thân thiệp hiểm: một mình xông vào hoàn cảnh nguy hiểm

Độc thiện kỳ nhân(独善其身): 1. trong hoàn cảnh xấu vẫn giữ vững phẩm cách của mình | 2. chỉ lo thân mình (mặc kệ kẻ khác)

Đồi phong bại tục: phong tục đồi bại =’=

Đối Tửu Đương Ca, Nhân sinh kỷ hà(对酒当歌, 人生几何): Uống rượu nghe ca, nhân sinh ngắn ngủi. | 1. Ý tích cực: Đời người ngắn ngủi, nên dốc lòng phấn đấu để có thành tựu. | 2. Ý tiêu cực: tận hưởng lạc thú trước mắt

Đơn đả độc đấu: một thân một mình

Đồng bệnh tương liên: hai kẻ có cùng nỗi khổ tâm

Đồng cam cộng khổ: cùng chia sẻ ngọt bùi cay đắng

Đồng ngôn vô kỵ: trẻ con nói chuyện không biết kiêng kỵ

Đông nhất hạ tây nhất hạ(东一下西一下): làm việc không kế hoạch | kế hoạch không chu toàn | đụng đâu làm đó

Động phòng hoa chúc

Đồng quy vu tận: cùng nhau chết(mang nghĩa xấu)

Đồng sàng cộng chẩm: cùng giường cùng chăn, ý chỉ vợ chồng

Đồng sàng dị mộng: vợ chồng không hòa hợp, đều ôm ý tưởng riêng/ cùng chung mục đích nhưng khác ý tưởng

Đồng sinh cộng tử: cùng sống cùng chết( mang nghĩa tốt )

Đông sơn tái khởi: điển tích ý chỉ những cơ hội có trong tương lại, biết đâu còn tốt hơn hiện tại

Đông song sự phát: thành ngữ chỉ những việc làm ám muội đã bị bại lộ

Đồng tẩu vô khi/ đồng tẩu bất khi/童叟无欺: không lừa già dối trẻ; mua bán công bình.

Động thủ động cước: động tay động chân

Đồng tiến đồng thối: cùng tiến cũng lui

Đục nước béo cò: Giống câu “thừa nước đục thả câu

Đương đoạn tắc đoạn (当断则断): khi cần quyết thì phải quyết ngay; phải quyết đoán không thể do dự

E

...

Ê

...

G

Gây thù chuốc oán

Giá khinh tựu thục(驾轻就熟): xe nhạy nhanh vì quen đường. Chỉ rất quen thuộc, thành thạo với cái gì đó. | quen tay hay làm; quen việc dễ làm; kinh nghiệm đầy mình

Gia luy thiên kim, tọa bất thùy đường(家累千金, 坐不垂堂): người giàu có, không ngồi bên ngoài | người giàu có, quyền quý không vào nơi nguy hiểm (tự lo lắng cho bản thân mình)

Giả mù sa mưa: làm trò che mắt người khác

Giả phượng hư hoàng

Giác nhi(角儿)/Hảo giác nhi(好角儿)/Danh giác nhi(名角儿): diễn viên ưu tú (cách gọi theo thói quen trong giới kinh kịch)

Giải giáp quy điền: từ lính trở thành nông dân

Giai kỳ như mộng: ước hẹn trong mơ, hẹn đẹp như mơ

Giai ngẫu thiên thành: trời sinh một đôi

Gian bất dung phát (间不容发): khoảng cách quá gần ở giữa không đủ chứa sợi tóc | khoảng cách quá nhỏ | cực kì chính xác; tinh vi | kề cận tai họa; cực kì nguy cấp; suýt xảy ra tại họa

Giận chó đánh mèo (gốc??): giận kẻ khác mà không làm gì được hắn, đành phải quay sang bắt nạt kẻ yếu hơn

Giao hữu bất thận: chọn bạn không cẩn thận

Giáp thương đái bổng/夹枪带棒: Kẹp thương mang gậy (trong lời nói ẩn ý châm chọc, mỉa mai)

Giáp thương mang bổng

Giáp trứ vĩ ba tố nhân (夹着尾巴做人): sống thu mình lại một chút; kín tiếng hơn một chút; khiêm tốn; không kiêu ngạo, phô trương; có chừng mực; ước thúc chính mình.

Gió thổi cỏ lay (gốc??)

Giương cung bạt kiếm: tình huống khẩn trương, muốn đánh nhau

H

Hạ bất liễu thai(下不了台)/Hạ bất lai thai(下不来台): không xuống đài được. trong hoàn cảnh khó xử, không kết thúc được, không biết xử lý thế nào | tiến thoái lưỡng nan

Hạ tam lạm(下三滥)/Hạ tam lạn(下三烂): chỉ người thấp hèn; đê tiện; người không có tiền đồ

Hà túc đạo tai (何足道哉): không đáng để nhắc tới

Hà túc đạo tai(何足道哉): Có gì đáng giá nói đến chứ? | không đáng nhắc tới (có ý khinh thị)

Hắc bạch phân minh: trắng đen rõ ràng, thường nói về đôi mắt

Hắc bạch song sát: Hai sát thủ thường mặc đồ đen và trắng(chắc vậy=”=)

Hãi lãng kinh đào (骇浪惊涛)/ Kinh đào hãi lãng (惊涛骇浪) : sóng to gió lớn. Chỉ hoàn cảnh ác liệt; hay trải qua những việc phức tạp khó khăn.

Hải nạp bách xuyên: học thức rộng rãi, dung hợp kiến thức của nhiều nơi

Hàm cật la bặc đạm thao tâm(咸吃萝卜淡操心): chỉ người thích xen vào việc người khác mà nhiều khi dù không biết đầu cua tai nheo như thế nào, dù có thể chỉ làm rắc rối phiền phức hơn. | lo chuyện bao đồng; lo bò trắng răng

Hàm ngư phiên thân (咸鱼翻身): cá muối lật mình | cá muối tức đã chết rồi thì không thể lật mình -> hình dung: ở tình thế xấu chuyển thành tốt đẹp. (phần lớn dùng có ý trêu chọc, châm trích)

Hàm thái khả cúc (憨态可掬): ngây thơ khả ái, khờ khạo đáng yêu, ngây ngôhồn nhiên

Hận đa bất thành Cương(恨爹不成刚): Hận cha không phải Lý Cương | ý than thở tại sao cha mình không phải người có quyền thế để có thể dùng quyền lực che chở mình. Xuất xứ internet. Xem them http://chuyentrang.tuoitre.vn/Vieclam/Index.aspx?ArticleID=410710&ChannelID=119

Hân hân hướng vinh: dạt dào sức sống



Hầu niên mã nguyệt : (猴年马月 ): Ngày tháng năm nào, nghĩa là chả biết đến đời nào (mới xong)

Hành cá phương tiện(行个方便)/hành phương tiện(行方便): tạo thuận lợi; đi thuận lợi

Hành gia lý thủ(行家里手): người giỏi trong nghề; người thành thạo trong nghề

Hành hiệp trượng nghĩa: làm việc nghĩa khí

Hạnh tai nhạc họa: vui sướng khi người khác gặp họa

Hành vân lưu thủy: trôi chảy lưu loát

Hảo dũng đấu ngoan(好勇斗狠): rất thích đánh nhau, ra vẻ ta đây | hiếu chiến; sính cường

Hảo mã bất cật hồi đầu thảo / 好马不吃回头草: Ngựa tốt không quay đầu ăn cỏ cũ; chỉ người đã lập chí thì quyết tâm tiến tới, không vì khó khăn mà lùi bước

Hào môn thế gia: gia đình quyền quý

Hào phát vô thương: lông tóc không bị thương tổn

Hảo thải đầu(好彩头)/ hảo ý đầu(好意头)/ hảo triệu đầu(好兆头): điềm báo tốt; hiện tượng tốt

Hảo tụ hảo tán: gặp mặt hay chia tay đều tiêu sái thoải mái

Hậu cố chi ưu: những nỗi ưu phiền lo lắng sau lưng những người làm việc lớn

Hậu phát chế nhân: đánh sau những lại khống chế được địch nhân

Hậu sinh khả úy: lớp trẻ sinh sau tài giỏi đáng nể hơn thế hệ trước

Hậu tích bạc phát(厚积薄发): tích lũy sâu dày, từ từ thả ra | -> Chỉ có chuẩn bị đầy đủ mới làm tốt được công việc

Hậu tri hậu giác: trì độn ngu ngốc

Hậu trứ kiểm bì: mặt dày

Hậu vô lai giả: chuyện chưa và sẽ không có khả năng xảy ra




Hỉ nộ vô thường: tính tình bất thường, sớm nắng chiều mưa

Hỉ thượng mi sao: nhướng mày vui mừng

Hỉ xuất vọng ngoại(喜出望外): gặp chuyện vui bất ngờ nên vô cùng cao hứng | mừng rỡ vô cùng; vui sướng ngây ngất; vui mừng quá đỗi; mừng khôn kể xiết

Hiền thê lương mẫu: vợ ngoan mẹ hiền

Hiêu trương bạt hỗ

Hình thần câu diệt: hồn xác đều mất

Hồ bằng cẩu hữu: đám bạn bè không tốt

Hổ lạc bình dương: kẻ có địa vị, lúc rơi vào hoàn cảnh khó khăn bị người ta cười nhạo

Hồ ngôn loạn ngữ: lời nói bậy bạ

Hồ thiên hải địa (胡天海地): ra sức/mặc sức tán dóc

Hồ tra (胡渣): râu mép cạo chưa sạch hoặc mọc chưa dài | râu ria lởm chởm

Hoa bất đáo bắc (找不到北): bắc (北) chỉ 2 người đứng tựa lưng vào nhau; ý là không nắm rõ được mặt kia/phía sau | choáng váng, không biết rõ phương hướng rồi | không có phương hướng; không có mục tiêu; nhất thời không biết nên làm cái gì; không biết làm sao bây giờ

Hoa chi loạn chiến: cười đến run rẩy

Hoa dung thất sắc: khuôn mặt xinh đẹp hoảng hốt sợ hãi

Hóa hiểm vi di: gặp nguy hiểm vẫn trở ra bình an

Hoa ngôn xảo ngữ: lời nói bịp bợm người khác

Họa phúc tương y: họa phúc đi liền với nhau

Hoa quý vũ quý: thời thanh xuân

Hoa tàn ít bướm (gốc??)

Hỏa thượng kiêu du: đổ dầu vào lửa

Hoa tiền nguyệt hạ: hẹn hò trong hoàn cảnh lãng mạn

Hoa tra(找茬 ): kiếm chuyện gây sự

Họa vô đơn chí: giống như “tai bay vạ gió”

Hoan hỉ oan gia: cặp đôi thường hay khắc khẩu

Hoàn phì yến sấu (hoàn phì yến gầy): đa dạng

Hoan thanh tiếu ngữ: nói cười sung sướng

Hoan thiên hỉ địa: chuyện vô cùng tốt, đáng mừng

Hoàng chung hủy khí, ngõa phủ lôi minh(黄钟毁弃, 瓦釜雷鸣): chuông vàng bỏ phế, nồi đất kêu vang | Người tài đức thì bị bỏ qua, không được trọng dụng, kẻ tầm thường lại được nâng cao

Hoàng kim ốc (黄金屋): căn nhà(phòng) bảo vật hay bằng vàng | chỉ cuộc sống vinh hoa phú quý

Hoàng mã pháp(皇玛法): ông nội của hoàng tử (cách xưng hô trong thời nhà Thanh)

Hoang sơn dã lĩnh: nơi hoang vu không có người ở

Hoành đao đoạt ái: cướp lấy nhân duyên của người khác

Hoạt bính loạn khiêu: khỏe mạnh hoạt bát

Hoạt sắc sinh hương (活色生香): 1.Bông hoa màu sắc tươi đẹp, mùi hương ngào ngạt | 2. phụ nữ xinh đẹp quyến rũ động lòng người | 3. lời văn sinh động cuốn hút

Hoạt sắc sinh hương: vẻ đẹp sinh động

Học phú ngũ xa: học thức rộng rãi

Hôi phi yên diệt: trở thành khói bụi biến mất

Hồi tâm chuyển ý: thay đổi ý kiến

Hồn bất phụ thể: linh hồn không còn ở trong thân thể

Hỗn cật đẳng tử (混吃等死): ăn bừa bãi chờ chết | chẳng muốn làm gì cả; an phận

Hồn khiên mộng nhiễu: việc làm cho người ta ngày đêm không yên

Hồn nhiên thiên thành: bẩm sinh, trời sinh


Hồn khiên mộng nhiễu (魂牵梦绕) : Hình dung muôn phần tưởng niệm




Hồn phi phách tán

Hỗn thế ma vương: ma vương càn quấy

Hồng côn(打手): kim bài thủ hạ (những thủ hạ/tay chân đắc lực, giỏi nhất)

Hồng hạnh xuất tường (hồng hạnh ra tường): chỉ người con gái ngoại tình

Hồng nhan họa thủy: cái đẹp gây loạn, gây mất nước

Hồng nhan tri kỷ

Hồng phúc tề thiên: rất may mắn hạnh phúc

Hồng tụ thiêm hương: hồng nhan thêm hương, thành ngữ cổ chỉ việc thư sinh thức đêm học bài có người con gái thức đêm thêm hương

Hợp tịch song tu(合籍双修): cùng nhau tu hành

Hốt lãnh hốt nhiệt: khi lạnh khi nóng

Hư dữ ủy xà : (虚与委蛇) : ý chỉ đối với người hư tình giả ý, qua loa ứng phó


Hư đầu ba não (虚头巴脑): giả dối; dối trá; đạo đức giả

Hư hàn vấn noãn: chào hỏi khách sáo

Hủ hướng(腐向) ~ Hủ hóa(腐化): có xu hướng đam mỹ hóa sự vật

Hư hữu kỳ danh(虚有其名)/Hữu danh vô thực(有名无实): chỉ có danh tiếng, không có khả năng thực sự

Hủ mộc bất khả điêu(朽木不可雕): gỗ mục không thể điêu khắc | tỉ dụ năng lực kém; trình độ thấp; không có thành tựu; không ra đời được

Hu tôn hàng quý: hạ mình làm gì đó

Huân nhiên dục túy

Huệ chất lan tâm: người mang khí chất của hoa huệ, tâm của hoa lan, thường là những người cao quý, thanh khiết

Hung hữu thành trúc: trong lòng đã có sẵn kế hoạch

Hùng tâm báo đảm: liều lĩnh, ăn gan hổ

Hùng tâm tráng chí: quyết tâm anh hùng, ý chí kiên cường

Hung thần ác sát: người đặc biệt hung ác

Hương tiêu ngọc vẫn: hương tan ngọc nát, chỉ người con gái đẹp nhưng yểu mệnh

Hương tượng độ hà(香象渡河): (phật giáo) hiểu sâu sắc đạo lý; giác ngộ giáo lý sâu sắc | lời bình sâu sắc, thấu triệt

Hữu bản nan niệm đích kinh(有本难念的经): có nỗi khó xử của riêng mình

Hữu cảm nhi phá/T有感而发: Nói ra, biểu lộ ra cảm xúc trong lòng

Hữu cầu tất ứng: mỗi yêu cầu đều được đáp lại

Hữu chí cánh thành: có ý chí làm gì ắt cũng thành, tương tự “Có chí thì nên.”

Hữu danh vô thực: chỉ có danh tiếng mà không có thực tài

Hữu dũng vô mưu: có can đảm nhưng không có mưu lược

Hữu giới vô thị(有价无市): 1.Muốn mua cũng không có hàng | 2.giá cao không người mua

Hữu khí vô lực: bất lực

Hữu kinh vô hiểm: gặp chuyện kinh sợ nhưng không có hiểm nguy

Hữu mộc hữu (有木有) : có hay không có = Hữu một hữu (有没有) . Xuất phát từ trong hiện thực khi la to, rít gào thì phát âm nghe giống nhau ->dùng để nhấn mạnh ý muốn hỏi.

Hữu mục cộng đổ(有目共睹)/Hữu mục cộng kiến(有目共见): tất cả mọi người đều thấy | rõ như ban ngày; quá rõ ràng

Hữu mục cộng đổ: mọi người đều thấy, có mắt đều thấy

Hữu phượng lai nghi:

Hữu sanh vô dưỡng: có sinh nhưng không nuôi dưỡng

Hưu sinh dưỡng tức

Hữu sinh lực lượng(有生力量): 1. Trước chỉ binh lính và ngựa, sau chỉ quân đội có sức chiến đấu | 2. Tràn đầy sức sống, đầy sinh lực

Hữu thuyết hữu tiếu: nói nói cười cười

Hữu vấn tất đáp: có hỏi tất trả lời

Hủy thi diệt tích: tiêu hủy chứng cớ

Hủy thiên diệt địa: phá trời phá đất

Huyền ngoại chi âm: trong lời nói có ám chỉ

Huyền nhi vị quyết(悬而未决): vẫn luôn để đó, không giải quyết được

Huyết hải thâm thù: mỗi thù sâu nặng

Huyết khí phương cương: tuổi mà tinh lực tràn đầy, tính tình nhiệt huyết, dễ nóng nảy, dễ làm sai

Huyết mạch tương liên/ Huyết nhục tương liên: ruột thịt, cùng chung máu thịt

Huyết nùng vu thủy: có cùng huyết thống vẫn là thân cận hơn người xa lạ

Huyết quang chi tai(血光之灾)/Huyết quang tai/Huyết quang: trước đây tử vi bói toán gọi là Đao binh chi tai(刀兵之灾) | chỉ người có tai nạn đổ máu hoặc họa sát thân.

I

...

K

Kê phi cẩu khiếu (gà bay chó sủa): náo loạn không yên

Kê tràng điểu đỗ: ruột gà lòng chim, lòng dạ hẹp hòi

Khắc cốt ghi tâm: việc đã ghi vào tâm khảm

Khai bình (开屏): Xòe đuôi. Chim công (khổng tước) xòe ra phần lông đuôi nhìn như bình phong.

Khai chi tán diệp (开枝散叶):

Khai chi tán diệp: sinh con đẻ cái

Khái sầm(磕碜): 1. khó coi; xấu xí; mất mặt; xấu hổ | 2. (việc) xấu xa; không tốt; lên mặt | 3. vũ nhục; hạ thấp | 4. chẹn họng; chặn lời

Khai thiên lập địa: thuở ban sơ

Khán bất chân thiết: nhìn không rõ ràng

Khanh bản giai nhân: ngươi vốn là người đẹp, -đáng tiếc…-

Khanh thương hữu lực: hùng hồn

Khánh trúc nan thư: tội không kể xiết

Khẩu phật tâm xà: miệng nam mô bụng bồ dao găm

Khẩu thị tâm phi: nói thế này mà nghĩ thế khác

Khẩu vô ngăn cản: nói linh tinh, nói không biết kiêng kỵ

Khẩu xà tâm phật: lời nói ác độc nhưng bụng dạ lại tốt

Khí bất đả nhất xử lai(气不打一处来): phi thường tức giận; giận run cả người

Khí định thần nhàn: bình tĩnh

Khí khổ (气苦): 1. Bực bội, tức giận và phiền não | 2. ủy khuất; uất ức

Khi quân phạm thượng: xúc phạm tới người bề trên, thường là với vua chúa

Khi sương tái tuyết: ý chỉ làn da trắng hơn sương tuyết

Khi thân(欺身): thân thể nghiêng tới phía trước (chân không di chuyển) | nghiêng người tới trước

Khí thế bức nhân: Khí thế đàn áp người khác

Khiêu thoát(跳脱): Nghĩa mới: 1. Chợt ngừng (lời nói không nói hết); nói nửa chừng | 2. Gián đoạn; chen ngang | 3. Đột nhiên nói chuyện khác; đang nói với người này quay sang nói chuyện khác với người khác | Nghĩa cổ: 1. vòng tay | 2. linh hoạt | 3. chạy trốn

Khinh miêu đạm tả(轻描淡写): 1. nhạt; nhẹ nhàng (màu sắc) | 2. qua loa; sơ sài; hời hợt (nói, viết) | làm việc không tốn sức

Khinh miêu đạm tả: nhẹ nhàng bâng quơ

Khinh niên thất tiếu: cười khẽ

Khinh thủ khinh cước: nhẹ tay nhẹ chân

Khinh thường nhất cố: một mực trước sau khinh thường

Khinh vân tế nguyệt: mây thưa che trăng, vẻ đạp thanh thoát

Khổ đại cừu thâm: mối thù sâu nặng

Khổ khẩu bà tâm

Khổ tẫn cam lai: đau khổ qua đi, hạnh phúc sẽ đến

Khoan hồng độ lượng: tấm lòng bao dung độ lượng

Khởi binh vấn tội: làm ra trận thượng đến hỏi tội

Khởi tử hồi sinh: từ cõi chết trở về

Không cốc u lan(空谷幽兰): hoa lan trong sơn cốc. Xinh đẹp, nổi bật giữa sơn cốc | chỉ: phẩm chất thanh cao; cao thượng

Không danh cáo thân(空名告身)/Không bạch cáo thân(空白告身): văn bản quyết định bổ nhiệm chưa điền tên người được bổ nhiệm.

Không phụ thịnh danh(空负盛名): không như danh tiếng; thực tế không như danh tiếng

Khu môn (抠门) , có khi viết thành Khấu môn (扣门) : keo kiệt, bủn xỉn, tính toán chi li, so đo từng chút; không rộng rãi

Khứ vu tồn tinh(去芜存菁):

Khúc chung nhân tán: bài ca hết, người cũng rời đi

Khuynh quốc khuynh thành: chỉ vẻ đẹp nghiêng nước nghiêp thành

kì lai hữu tự : sự vật hình thành hoặc sinh ra đều có nguồn gốc

Kiểm bất nhận nhân: trở mặt không nhận người thân

Kiêm điệp tình thâm: kiêm điệp là tên một loài chim, từ này để chỉ dùng để phu phụ tình cảm sâu nặng, ân ái vĩnh cửu

Kiềm lư kỹ cùng (黔驴技穷): dùng hết bài; dùng hết kỹ năng rồi | miệng cọp gan thỏ; tốt mã dẻ cùi; vô đức vô tài

Kiếm tẩu thiên phong

Kiến cá chân chương(见个真章): thấy mặt chân thực của vấn đề (trong văn viết) | thường dùng trong mô tả so đấu võ công: thấy bản lĩnh thực sự; công phu thực sự; thực lực chân chính; …

Kiến hảo tựu thu (见好就收): thấy được rồi thì thu tay | chỉ làm việc có chừng mực, dừng tay đúng lúc (nghĩa tốt)



Kiến phong sử đà (见风使舵) còn gọi là gió chiều nào theo chiều nấy, kiến phong sử đà (*) xuất từ Đại Tống thả phổ tế 《 năm hội đèn lồng nguyên 》: "Gió chiều nào theo chiều nấy, đúng là nước chảy bèo trôi, giang hồ đi thuyền, không thể gió chiều nào theo chiều nấy, không chịu nước chảy bèo trôi, thuyền chắc chắn gặp lật úp." Nhìn hướng gió chuyển động đà chuôi. Ví von nhìn thế hoặc nhìn người khác ánh mắt làm việc, căn cứ tình thế biến hóa mà thay đổi phương hướng hoặc thái độ. Cũng có thể nói là xử sự khéo đưa đẩy. Hiện tại nhiều ngậm nghĩa xấu. Động liên tục kiểu; làm vị ngữ, tân ngữ, định ngữ, trạng ngữ; ngậm nghĩa xấu, chú ý nhất định không nên ghi thành "Thấy gió chạy nhanh đà" .

Kiền hóa(干货): 1. Thực phẩm khô; hoa quả khô | 2. Đồ vật đáng giá; vật phẩm có giá trị (từ lóng)

Kiến huyết phong hầu: vũ khí sắc bén, hoặc độc dược có hiệu quả

Kiếp hậu dư sinh: sống sót sau kiếp nạn

Kiệt ngạo bất tuân: ngựa tốt khó thuần, chỉ người tài giỏi

Kiều sinh quán dưỡng: được nuông chiều, thể chất yếu ớt

Kim chi ngọc diệp: lá ngọc cành vàng, tiểu thư khuê khác

Kim ốc tàng kiều: đem người yêu giấu đi, bao dưỡng

Kim thiền thoát xác: ve sầu thoát xác, kế 21 trong 36 kế

Kinh đào hải lãng: sóng lớn cuồn cuộn



Kinh đào phách ngạn : (惊涛拍岸): sóng lớn vỗ bờ



Kính hoa thủy nguyệt (镜花水月): hoa trong gương, trăng trong nước, ảo tưởng đẹp, không thành sự thật,

Kinh hồn táng đảm: kinh sợ hết hồn

Kính lão đắc thọ: Kính trọng những người nhiều tuổi hơn mình.

Kinh nghi bất định: không biết nên tin hay không

Kính nhi viễn chi: tôn trọng và giữ khoảng cách

Kinh tài tuyệt diễm: đẹp kiến người khác phải kinh sợ

Kinh tâm động phách

Kinh thế hãi tục: việc đi ngược quy tắc, khiến cho cả thế gian phải kinh hãi

Kinh thiên động địa: sự việc vô cùng nghiêm trọng

Kinh vi thiên nhân (惊为天人): khi nhìn thấy thì rất kinh ngạc, cho rằng chỉ có thần tiên mới được như vậy (dung mạo; khả năng) | 1. Kinh ngạc trước vẻ đẹp của một người phụ nữ nào đó; (như chim sa cá lặn; hoa nhượng nguyệt thẹn,…) | 2. Kinh ngạc, thán phục khả năng, trình độ tay nghề của một người nào đó

Kinh vì thiên nhân: kinh ngạc, chấn động vì tài hoa hay mỹ mạo của người khác

Kỷ nhân ưu thiên: lo xa, lo lắng đâu đâu

Kỳ phùng địch thủ: đối thủ cân tài cân sức

Kỳ tư diệu tưởng: ý tưởng kỳ lạ, thú vị

L

La bặc (萝卜): làm càn làm bậy; lỗ mãng

La lý bát sách(啰里八嗦) / La lý bát thuyết (罗里八说): dông dài; dài dòng; lắm chuyện; lải nhải

Lá mặt lá trái: tráo trở lật lọng

Lạc hoa hữu ý: đầy đủ: “Lạc thủy hữu ý, lưu thủy vô tình” – Hoa rơi có ý mà nước chảy vô tình. Giống như thiếp có ý mà chàng vô tình

Lạc nhân khẩu thực: làm việc không chu toàn, lưu lại sơ hở cho kẻ khác uy hiếp, công kích

Lạc tỉnh hạ thạch: bỏ đá xuống giếng

Lạc tử (落子) : Hí khúc Liên Hoa Lạc , Hí khúc Liên Hoa Lạc, là Trung Quốc phương bắc khu một loại địa phương đùa giỡn, tục xưng nhảy nhảy đùa giỡn, phương bắc khúc nghệ làn điệu 'hoa sen rụng' tục xưng. Trước đây phương bắc rất nhiều địa phương cũng nói về các loại khúc nghệ xiếc ảo thuật; cũng chỉ lúc đầu Bình kịch. Bởi vì từ làn điệu 'hoa sen rụng' phát triển mà đến, nguyên do xưng.


Lai giả bất thiện: kẻ đến mang chuyện xấu

Lai nhi bất vãng phi lễ dã(来而不往非礼也): có tới mà không có đi thì không lịch sự/vô lễ vậy | có qua có lại mới toại lòng nhau (hiện nghiêng về ý xấu)

Lâm trận phản chiến: ra trận thì phản bội

Lâm uyên tiện ngư bất như thối nhi kết võng(临渊羡鱼不如退而结网): tới vực nhìn cá không bằng trở về đan lưới. Có một nguyện vọng hão huyền không bằng bắt tay vào làm.

Lạn hảo nhân (烂好人)/ Lạm hảo nhân (滥好人): người biểu hiện ra ngoài quá mức tốt, luôn muốn làm vừa lòng mọi người xung quanh

Lạn nê phù bất thượng tường(烂泥扶不上墙): bùn nhão không dính được lên tường | tỉ dụ năng lực kém; trình độ thấp; không có thành tựu; không ra đời được

Lăng ba vi bộ: bước nhỏ đi trên sóng nước

Lang bạc kỳ hồ: lang thang nay đây mai đó

Lăng la trù đoạ: gấm vóc lụa là

Lang oa hổ quật: hang sói miệng hổ, chỉ những nơi nguy hiểm

Lang tâm cẩu phế: lòng lang dạ thú, kẻ bội bạc, vong ân phụ nghĩa, kẻ hiểu lầm ý tốt của người khác

Lang thôn hổ yết: ăn ngấu nghiến

Lãng tử hồi đầu: lãng tử quay đầu

Lãnh nhược băng sương: lạnh như băng sương

Lãnh trào nhiệt phúng: trào phúng

Lão bút(老笔): bút pháp thành thạo điêu luyện

Lão hổ dã hữu đả truân/老虎也有打盹: Con hổ cũng có lúc ngủ gật. Ý nói người rất có bản lãnh cũng có lúc sơ ý; nhắc nhở phải luôn luôn cẩn thận nếu không sẽ phạm sai lầm.

Lão khí hoành thu: cách nói chuyện, khí chất giống như người già

Lão lệ tung hoành: nước mắt đầy mặt

Lão mã thức đồ(老马识途): ngựa già quen đường. Chỉ người rất quen thuộc, thành thạo với cái gì đó. | quen tay hay làm; quen việc dễ làm; kinh nghiệm đầy mình

Lao sư mi hướng(劳师糜饷): uổng công binh lực, lãng phí quân lương

Lão thần tại tại (老神在在): 1. Bộ dáng bình tĩnh, ung dung, chững chạc; gặp chuyện không rối loạn| 2. Bình chân như vại; biểu hiện tiêu cực, không có phản ứng (chỉ trích)

Lão tương hảo (老相好): 1. bạn thân kết giao đã lâu | 2. Chỉ: tình nhân cũ

Lão tướng xuất mã, nhất cá đính lưỡng (老将出马, 一个顶俩): lão tướng ra tay, một người chống mấy người (lão tướng dày dạn kinh kiệm, một khi làm việc bằng mấy người trẻ)

Lạp bất hạ kiểm (拉不下脸): vì thể diện; không thể mất mặt | không tiện nói

Lạt thủ tồi hoa: không biết nhẹ tay, phá hư cái đẹp

Lâu bệnh thành y (gốc??): bệnh lâu ngày trở nên khó chưa

Lâu bệnh thành y (gốc??): bệnh lâu ngày trở nên khó chữa

Lễ đa nhân bất quái (礼多人不怪): lễ nhiều người không trách; lễ nhiều không người trách | ý nói lễ nghĩa là cần thiết, có nhiều cũng không ai trách tội.

Lê hoa đái vũ: lúc khóc vẫn xinh đẹp như hoa lê trong mưa

Lễ khinh nhân ý trọng (,Thiên lý tống nga mao): lễ vật nhỏ nhưng tình nghĩa lớn; tình nghĩa nặng hơn lễ vật.

Lễ nghi chi bang: lễ nghi của một quốc gia

Lễ thượng vãng lai: giống câu “có qua có lại mới toại lòng nhau”

Liên hương tích ngọc: thương hương tiếc ngọc, biết trân trọng thương tiếc cái đẹp

Liên miên bất tuyệt: triền miên không dứt

Liên tiêu đái đả (连消带打): trong lúc hóa giải, chống đỡ đòn tấn công của đối phương thì đồng thời phản công lại.

Liễu ám hoa minh: sau cơn mưa trời lại sáng

Linh nha lị xỉ: miệng lưỡi sắc bén, lanh mồm lanh miệng, giỏi khua môi múa mép

Lỗ điện linh quang(鲁殿灵光): trải qua nhiều chiến loạn chỉ còn lại Linh Quang điện | chỉ: rất ít người hay vật còn sót lại sau thời gian, đào thải | của quý sót lại; hàng hiếm sót lại

Lô hỏa thuần thanh: làm việc thuần thục, quen tay

Lộc tử thùy thủ: vật cuối cùng rơi vào tay ai còn chưa biết

Lôi đình vạn quân: sấm vang chớp giật, mang khí thế mạnh mẽ

Lợi dục huân tâm(利欲熏心): lợi ích là trên hết; tối mắt vì lợi; vàng đỏ nhọ lòng son; hám lợi đen lòng

Lôi lệ phong hành: sấm vang gió cuốn, tác phong nhanh nhẹn mạnh mẽ

Long Đoàn trà(龙团茶)/Long trà/Long bồi/Bàn Long trà: một loại trà dùng để triều cống. được ép thành hình cầu, trên có hoa văn rồng. Được sản xuất đầu tiên ở Phúc Kiến.

Long hành hổ bộ(龙行虎步): mô tả dáng vẻ hơn hẳn người thường của bậc đế vương, bậc tướng lĩnh | dáng vẻ hiên ngang; diện mạo oai hùng

Long ngư hỗn tạp: nơi có kẻ xấu người tốt trộn lẫn

Long tường phượng vũ: rồng bay phượng múa

Lộng xảo thành chuyên: muốn làm mà rốt cuộc lại phá hư, biến khéo thành vụng

Lực bất tòng tâm: có tâm nhưng không có sức

Lục đạo luân hồi: lục đạo là sáu đường, luân hồi là xoay vần; lục đạo luân hồi là số kiếp luân chuyển của chúng sinh

Lục phì hồng sấu: đa dạng

Lục phủ ngũ tạng

Lục thảo nhưnhân(绿草如茵)/Bích thảo như nhân(碧草如茵)/Phương thảo như nhân(芳草如茵): cỏ xanh như tấm đệm | bãi cỏ có thể tạm thời làm nơi nghỉ ngơi

Lược tẫn miên lực(略尽绵力) /Vi bạc chi lực(微薄之力): lời nói khiêm tốn, dù sức lực nhỏ bé, có hạn nhưng cũng sẽ dốc hết khả năng có thể để trợ giúp | hết sức có thể; cố gắng hết sức.

Lưỡng bại câu thương: hai bên đều bại dẫn đến thương vong

Lưỡng lưỡng tương vọng: hai bên đều nhung nhớ, yêu thương nhau

Lương ngôn tương cáo: báo cho lời hay, có ích

Lưỡng tình tương duyệt: hai bên đều yêu nhau

Lượng trứ (就是): không để ý tới; không quan tâm tới; coi như không có

Lưu huỳnh(流萤): đom đóm (bay lượn) | tại một số nơi như Hồng Kông, Đài Loan còn để ám chỉ “gái giang hồ”

Lưu phong hồi tuyết: giống như gió cuốn tuyết hoa

Lưu thủy vô tình: nước chảy vô tình

Lý đại đào cương: lấy mận đổi đào, kế 11 trong 36 kế

Ly kinh bạn đạo: đi ngược lại lẽ thường, truyền thống; còn nói về những người từ bỏ danh lợi, địa vị

Lý trực khí tráng: luận lý vững chắc, tác phong hiên ngang

M

Mã bất đình đề: ngựa không dừng vó

Mã đáo thành công: thành công trở về

Ma quyền sát chưởng: chà tay chà chân chuẩn bị đánh nhau hay bắt tay vào làm việc

Mã Vương gia tam chích nhãn(马王爷三只眼): Mã Vương gia là một nhân vật thần thoại, có thêm con mắt thần (giống như Nhị Lang thần Dương Tiễn) | “Mã Vương gia có ba con mắt” là ý nói người đặc biệt, rất lợi hại.

Ma xui quỷ khiến: không biết vì cớ gì

Mạc danh kỳ diệu: chả hiểu vì sao, không biết từ đâu ra

Mạc ngư (摸鱼): trục lợi trong thời điểm hỗn loạn | lười biếng; trốn tránh khó khăn; không chăm chú làm việc

Mai danh ẩn tích: biến mất không còn tung tích

Mại lộng phong tình(卖弄风情): làm điệu làm bộ; làm duyên làm dáng; làm bộ làm tịch; Lả lơi đưa tình

Mại manh(卖萌)/ Mại cá manh(卖个萌): biểu hiện, thể hiện, làm ra vẻ khả ái, đáng yêu

Mại nữ cầu vinh: người con gái có thân phận thấp kém vẫn cầu vinh hoa

Mại quan tử(卖关子): úp mở; lấp lửng; gây khó dễ; bắt chẹt

Mạn bất kinh tâm: không đặt trong lòng, không đểý

Mãn thất câu tĩnh: cả gian phòng đều im lặng

Man thiên quá hải: dối trời lừa biển, kế thứ nhất trong 36 kế

Màn trời chiếu đất: không chốn dung thân

Manh hôn ách giá: đàm hôn nhân mà không rõ diện mạo tính cách của đối phương

Manh nương (萌娘): chỉ thiếu nữ hay bé gái nhìn rất khả ái, dễ thương | cũng có thể chỉ cô gái đã trưởng thành nhưng nhìn như thiếu nữ mới lớn. (~ Lo Li; tiểu la lỵ)

Mãnh thú hồng thủy: thú dữ, lũ lụt, chỉ những việc khiến người ta kinh sợ

Mao cốt tủng nhiên: rùng rợn đến lông tóc dựng đứng, xương nhũn ra

Mão thượng: (卯上): toàn lực ứng phó

Mật lý điều du: ngọt ngào ân ái

Mẫu bình tử quý(mẫu bằng tử quý): mẹ tròn con vuông

Mậu tài(茂才): kị húy Lưu Tú của Hán Quang Vũ đế nên đổi “tú tài” gọi là “Mậu tài”

Mi phi sắc vũ: vui mừng hớn hở

Mị quân hoặc thượng: mê hoặc vua chúa

Mi thanh mục tú: Thanh thoát xinh đẹp

Miễn vi kỳ nan(勉为其难): gắng gượng đi làm việc quá khả năng hoặc miễn cưỡng làm việc không muốn làm | cố mà làm; miễn cưỡng mà làm

Minh châu ám đầu(明珠暗投):ngọc sáng vứt chỗ tối; người tài giỏi không được trọng dụng; người tài chọn nhầm chủ

Minh kim thu binh(鸣金收军): là một loại phương thức dùng âm thanh (như đánh chuông, gõ thanh la…) để ra lệnh/báo hiệu quân đội ngừng đánh rút quân về doanh trại.

Minh kim(鸣金: là một loại phương thức dùng âm thanh (như đánh chuông, gõ thanh la…) để ra lệnh/báo hiệu quân đội ngừng đánh hoặc thu binh.

Minh minh chi trung tự hữu chủ tể (冥冥之中自有主宰): không có chuyện gì là ngẫu nhiên, mọi thứ trên đời đều đã có ông trời an bài; rồi sẽ xảy ra.

Minh môi chính thú: cưới hỏi đàng hoàng

Minh mục trương đảm: can đảm, liều lĩnh

Minh phúng ám thứ

Minh sơn thệ hải: lời thề thiêng liêng có giá trị cao như núi cao, sâu như biển cả.

Minh trào ám phúng

Minh tu sạn đạo, ám độ trần thương(明修栈道,暗渡陈仓/明修栈道,暗度陈仓): bề ngoài thì làm ra những biểu hiện để lừa dối địch nhân, trong khi đó âm thầm tiến hành đột kích theo một hướng khác | dương đông kích tây

Mộc tú vu lâm: quá nổi bật xuất sắc dễ gặp họa



Minh tư khổ tưởng (冥思苦想) : đau khổ suy nghĩ, ý là vắt hết óc,vắt óc đau khổ suy nghĩ

Môn đăng hộ đối: hai bên cân xứng, thường chỉ việc hôn nhân

Môn đô một hữu (门都没有) / Một môn (没门): không có cửa; không có khả năng; không thể làm được

Mộng nhiên vô tri (懵然无知): 1. Vô cảm | 2. mất tri giác | 3. không hiểu biết; không biết lí lẽ | 4. không có người biết; không người hiểu được | 5. lời nói không phối hợp

Một căn cân(一根筋): chỉ người cố chấp, thường chỉ nghĩ và thực hiện vấn đề theo cách của mình | ngoài mặt xấu còn chỉ một mặt tốt là chuyên tâm, làm việc tập trung, không phân tâm.

Một đầu một kiểm(没头没脸): 1. không quan tâm tới thể diện; không cần thể diện | 2. hung hăng; hung dữ; tàn nhẫn; liều lĩnh; bất chấp tất cả | 3. đầy đầu đầy mặt

Một hữu chi nhất (没有之一): nổi bật; không gì có thể so cùng

Một hữu để tuyến(没有底线): quá đáng; quá mức; quá phận

Một kiểm một bì(没脸没): không biết xấu hổ; không cần thể diện; mặt dày; không biết nhục

MS Gothic;mso-hansi-font-family:"MS Gothic";mso-bidi-font-family:"MS Gothic";

mso-bidi-font-family:"MS Mincho";color:#4F81BD" lang="X-NONE">云): quát, gầm lên thì khiến mây gió nổi lên. Chỉ uy lực cực lớn | khí thế ngất trời; khí phách vang dội; khí thế hào hùng; oai phong một cõi; rung chuyển trời đất; mạnh mẽ vô cùng

mso-hansi-font-family:MingLiU;mso-bidi-font-family:MingLiU;color:#4F81BD" lang="X-NONE">风

Mục tí dục liệt: khóe mắt muốn rách, thường vì cực độ sợ hãi hay căng thẳng

Mục trừng khẩu ngốc: trợn mắt há mồm

Mục vô tôn trưởng: trong mắt ko có bậc trưởng bối

Mưu ma chước quỷ: mưu kế khôn ngoan và xảo quyệt

N

Nã khang tác điều(拿腔作调): lấy lời nói xúi dục | làm bộ làm tịch; giả vờ giả vịt

Nã nhân thủ đoản, cật nhân chủy nhuyễn (拿人手短, 吃人嘴软): nhận được lợi ích từ người ta nên phải nể mặt người ta

Nãi ba(奶爸): (phái nam làm) Vú em

Nãi phụ(乃父): 1. cha của ngươi | 2. cha người khác

Nãi thanh nãi khí: tiếng con nít ngây ngô

Nam đạo nữ xướng: nam là cường đạo, nữ là gái bán dâm

Nam hoan nữ ái

Nam hôn nữ giá: nam lớn lấy vợ, nữ lớn gả chồng

Nam nhân kháo đích trụ, mẫu trư năng thượng thụ (): Nam nhân mà có thể tin được thì lợn mẹ có thể trèo lên cây | ý nói lời nam nhân khó có thể tin tưởng (chuyện tình cảm)

Nam nữ chi phòng: nam nữ phải giữ khoảng cách, lễ tiết

Nam tài nữ mạo: nam tài tuấn, nữ xinh đẹp

Nam tôn nữ ti/ Nữ tôn nam ti: nam được đề cao hơn nữ/ nữ được đề cao hơn nam

Nan ngôn chi ẩn: việc, nỗi niềm khó nói

Năng ngôn thiện biện: có tài ăn nói

Não tàn phấn(脑残粉): Fan cuồng; làm việc nóng nảy, khó trị; tự cho mình là đúng

Nạo thủ lộng tư(挠首弄姿)/tao thủ lộng tư(搔首弄姿)/:làm điệu làm bộ; làm duyên làm dáng; làm bộ làm tịch; Lả lơi đưa tình

Nạp đầu liền bái (纳头便拜): vừa gặp mặt liền cúi đầu chào | chỉ người khiêm tốn, có lễ phép

hải nạp bách xuyên (海纳百川) biển chứa trăm sông


Ngã bối trung nhân (我辈中人): cùng loại người như người nói (tính cách, sở thích, hành động, thói quen,..)

Ngã kiến vưu liên: ta thấy do liên

Ngâm phong lộng nguyệt

Ngận nhị/ngận 2/很二: rất ngốc; rất đần độn

Ngân trang tố khỏa/银装素裹: miêu tả thế giới tuyết phủ trắng xóa, không chút sặc sỡ, vô cùng tinh khiết. | khắp nơi tuyết trắng

Ngày sau phương trường (gốc??)

Nghi hỉ nghi sân(宜喜宜嗔): vui giận đều đẹp. Khi vui hay khi giận đều rất đẹp

Nghi thần nghi quỷ: nghi ngờ lung tung, vô căn cứ

Nghĩa bạc vân thiên (义薄云天): có tình có nghĩa/chính khí lẫm liệt/khí phách hiên ngang/chính nghĩa tận trời/vô cùng chính nghĩa/ nghĩa tình vô giá

Nghĩa bạc vân thiên: tình nghĩa lớn đến nỗi che lấp cả mây trời rộng lớn

Nghĩa bất dung từ: làm việc nghĩa thì không chối từ

Nghĩa phẫn điền ưng: phẫn nộ trước việc sai đạo nghĩa

Nghĩa vô phản cố: làm việc nghĩa không được chùn bước; đạo nghĩa không cho phép chùn bước

Ngộ hạ A Mông(吴下阿蒙): tướng Lữ Mông nước Ngô (thời tam quốc) | chỉ người có học thức thấp

Ngộ nhân không thục: không biết nhìn người

Ngộ nhân tử đệ(误人子弟): làm lỡ đời đệ tử | chỉ giáo viên không có tài năng, hay không có trách nhiệm, bỏ bê học sinh khiến học sinh không phát triển được.

Ngõa phủ lôi minh(瓦釜雷鸣): chuông vàng bỏ phế, nồi đất kêu vang | Người tài đức thì bị bỏ qua, không được trọng dụng, kẻ tầm thường lại được nâng cao

Ngọa tào(卧槽): 1. Nằm(ở) lì một chỗ. Chỉ những người làm việc lâu dài cho một công ty, không có ý định nhảy việc | 2.Một vị trí của quân mã (cờ tướng) có thể chiếu tướng ở 2 vị trí. | đồng âm Ngã thảo (我草) ~ Ngã kháo(我靠): đồ rác rưởi; mẹ kiếp;…

Ngọa tháp chi trắc, khởi dung hãn thụy(卧榻之侧, 岂容鼾睡)/Ngọa tháp chi trắc, khởi dung hàm thụy (卧榻之侧, 岂容酣睡): ở một bên giường sao có thể để người khác thoải mái ngủ ngon | phạm vi thế lực của mình, lợi ích của mình thì không cho phép người khác xâm chiếm

Ngoại tiêu lý nộn (外焦里嫩): 1. Bên ngoài vàng giòn, bên trong mềm mại (nấu nướng) | 2. Gặp một việc rất ngạc nhiên, rất kinh ngạc, dâng trào cảm xúc

Ngoại tiêu lý nộn: ngoài khét trong sống

Ngoan tra tử(狠茬子): chỉ người rất hung ác, tàn nhẫn, không dễ đụng chạm

Ngọc dịch quỳnh tương: thức ăn thức uống trân quý

Ngọc thạch câu phần: ngọc đá đều nát, thà cùng bị tổn hại

Ngôn giản ý cai: lời ít ý nhiều

Ngôn hạ ý ẩn: lời nói mang theo ám chỉ

Ngữ kinh tứ tọa(语惊四座): lời nói ra làm người xung quanh kinh ngạc; để chỉ một người tài hoa, ăn nói gây kinh ngạc.

Ngũ lôi oanh đỉnh: sét đánh ngay trên đỉnh đầu

Ngũ mã phân thây: 5 con ngựa xé một người, hình phạt để trị tội khi quân

Ngư sắc (渔色): săn tìm gái đẹp | săn gái; chọc gái

Ngư sắc/渔色: tranh giành sắc đẹp; theo đuổi sắc đẹp; truy tìm sắc đẹp.

Ngự tả(御姐): là ‘tỷ tỷ’, cách gọi tôn trọng, chỉ người nữ lớn hơn đối tượng một chút mà nhìn trưởng thành, thành thục, ra dáng phụ nữ.

Ngũ thể đầu địa: đầu + 2 tay + 2 chân chạm đất, ý chỉ bái phục sát đất

Ngư thủy chi hoan: hoan ái, ái ân

Ngư tử võng phá: thà cùng chết

Ngũ vị tạp trần: ngọt mặn đắng chua cay cùng lúc, ý chỉ cảm giác phức tạp hỗn độn

Ngư vượt long môn: cá chép hóa rồng, ý chỉ địa vị lên cao

Ngược luyến tình thâm: càng ngược càng yêu

người như Tống Giang, Lâm Xung trong Thuỷ hử, do bị quan phủ áp bức, phải lên Lương Sơn tạo phản. Sau này dùng ví với việc vì bị ép quá nên phải làm một việc gì đó

Ngưu bức/牛逼: rất lợi hại; mạnh mẽ (mang ý bất nhã) (cách viết khác ngưu B(牛B)/ngưu X(牛X)/NB)

Ngưu đầu mã diện: đầu trâu mặt ngựa

Ngưu quỷ xà thần: yêu mai quỷ quái

Nguyện đổ chịu thua: chịu chơi chịu phạt

Nguyện giả mắc câu: tình nguyện mắc câu của người / bị người câu dẫn

Nguyên khí đại thương: bị thương nặng

Nguyệt hắc phong cao/月黑风高: tỉ dụ hoàn cảnh hiểm ác đáng sợ, trời đất mù mịt.

Nguyệt hắc phong cao: trăng mờ, gió lớn, thích hợp làm những chuyện mờ ám; cũng có thể hiểu là tình cảnh nguy hiểm

Nhã nhiên thất tiếu: cười nhàn nhã

Nhạc kiến kỳ thành (乐见其成): vui mừng nhìn thấy thành quả

Nhạc liễu khai hoa: vui vẻ như hoa nở

Nhạc nhạc dung dung

Nhai tí tất báo(睚眦必报)/nhai tí tiểu phẫn: bị trừng mắt cũng báo | bụng dạ hẹp hòi.

Nhâm bằng phong lãng khởi, ổn tọa điếu ngư thuyền/Nhâm bằng phong lãng khởi, ổn tọa điếu ngư thai (任凭风浪起, 稳坐钓鱼台): Dù cho sóng gió nổi lên, vẫn vững vàng ngồi câu cá. Khi gặp tình trạng khó khăn, nguy hiểm thì vẫn không dao động; Dù ai nói ngã nói nghiêng lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.

Nhâm nhân tể cát: bản thân mặc cho người ta làm thịt

Nhân bất vi kỉ: cả câu “Nhân bất vi kỉ, thiên trụ địa diệt”

Nhân bỉ nhân đắc tử, hóa bỉ hóa đắc nhưng(人比人得死, 货比货得扔): người so với người chỉ muốn chết, hàng so với hàng chỉ muốn ném | ý nói mỗi người/vật có số mệnh/đặc thù riêng có người hơn xa mình, có người thua xa mình. Nếu cứ lấy ra so sánh thấy mình thua kém thì chỉ muốn chết/muốn ném.

Nhân định thắng thiên: ý chí của con người có thể thắng được hoàn cảnh, số phận

Nhân duyên tế hội: duyên số cho phép gặp nhau

Nhân gia khiên lư nhĩ bạt quyết(人家牵驴你拔橛): kẻ này dắt(lấy) lừa, người kia nhổ cọc -> Người kia làm chuyện xấu, người này chịu tội thay | kẻ ăn ốc, người đổ vỏ; giơ đầu chịu báng

Nhân gian địa ngục

Nhân họa đắc phúc: người gặp họa lớn không chết tất có phúc .

Nhãn mạo lục quang: mắt phát sáng

Nhàn ngôn toái ngữ(闲言碎语): 1. Không bằng lòng; không thỏa mãn; không căn cứ (lời nói) | 2. Những lời nói không quan hệ tới việc chính; nói tào lao; tán nhảm; bàn tán | ngôn luận

Nhàn ngôn toái ngữ: tin đồn nhảm

Nhân nhân mà dị (gốc??)

Nhan như ngọc (颜如玉): khuôn mặt khư ngọc | chỉ người con gái có khuôn mặt xinh đẹp

Nhân quả luân hồi: quy luật nhân quả

Nhãn quan tị, tị quan tâm (眼观鼻, 鼻观心 ): 1. Cúi đầu (vì xấu hổ, hổ thẹn) | 2. Tập trung tinh thần; chăm chú

Nhân quý hữu tự tri (人贵有自知): con người xem trọng nhất chính là tự biết mình (ưu khuyết, khả năng của mình)

Nhân sinh như mộng: đời người như giấc mộng

Nhân tại ốc diêm hạ, bất đắc bất đê đầu(人在屋檐下, 不得不低头): khi bị người khác áp chế phải biết tạm thời nhân nhượng; trong một số hoàn cảnh không thể không làm một số việc không muốn làm

Nhân tâm bất túc xà thôn tượng(人心不足蛇吞象): lòng người không đủ rắn nuốt voi | lòng tham không đáy

Nhân thần cộng phẫn: người và thần đều phẫn nộ

Nhân thế lợi đạo(因势利导)/Nhân thế đạo lợi (因势导利): thuận theo xu thế/chiều hướng mà thay đổi/dẫn đường; nương theo chiều hướng phát triển mà đi

Nhân tiểu thất đại: vì việc nhỏ mà sai mất việc lớn

Nhân trung chi long: kẻ đẹp đẽ hoặc tài hoa hơn người

Nhân trung long phượng: rồng phượng trong loài người

Nhận tử lý (认死理): khăng khăng giữ nguyên quan điểm; không biết thay đổi | cố chấp; ngoan cố

Nhàn vân dã hạc: mây thảnh thơi nhàn rỗi, hạc hoang dã tự do, chỉ những con người sống tự do, an nhàn

Nhập bất phu xuất: thu nhập không đủ tiêu xài

Nhập gia tùy tục: đi đến đâu phải học quy củ phong tục nơi đó

Nhập mạc chi tân(入幕之宾): những người có quan hệ thân cận/những người tham gia cơ mật

Nhập mạc chi tân: khách quen, khách VIP, thường là của kỹ nữ

Nhập tình nhập lý: hợp tình hợp lý

Nhất bả thỉ nhất bả niệu (一把屎一把尿): một tay phân một tay nước tiểu | ý nói quá trình nuôi nấng con cái khôn lớn rất cực khổ, khó khăn; chăm sóc từng chút một từ khi còn nhỏ.

Nhật bạc tây sơn(日薄西山): mặt trời sắp lặn | gần đất xa trời; trong cơn hấp hối; nến tàn trước gió

Nhất bộ nhất cá cước ấn(一步一个脚印): làm việc dứt khoát; kiên định; đáng tin

Nhất châm kiến huyết: lời nói trúng tâm sự

Nhất chấn phu cương(一振夫纲): phát huy bản lĩnh phu quân

Nhất chiêu tiên, cật biến thiên(一招鲜吃遍天): một chiêu hiếm có, kiếm ăn khắp nơi | có sở trường đặc biệt thì có thể ở khắp nơi kiếm ăn; nhất nghệ tinh, nhất thân vinh

Nhất cổ não nhi(一股脑儿)/Nhất cổ não: toàn bộ; tất cả | đâm đầu vào (liều lĩnh làm một việc gì đó)

Nhất cử lưỡng tiện: làm một việc mà lại kết hợp giải quyết được luôn cả việc khác

Nhất cử nhất động: mỗi một hành động cử chỉ, thường là những hành động cử chỉấy có ảnh hưởng đến người hoặc việc khác

Nhất cử thành danh: một chuyện làm nên danh tiếng

Nhất cùng nhị bạch (一穷二白): chỉ nền tảng yếu kém; nghèo và lạc hậu | 1. công – nông nghiệp, sản xuất lạc hậu; trình độ văn hóa, khoa học thấp | 2. chỉ: cực nghèo; nghèo rớt mồng tơi; hai bàn tay trắng; không xu dính túi; chẳng có gì cả

Nhất cùng nhị bạch/一穷二白:Chỉ nền tảng yếu kém; công – nông nghiệp, sản xuất lạc hậu; trình độ văn hóa, khoa học thấp. | Chỉ cực nghèo; nghèo rớt mồng tơi; hai bàn tay trắng; không xu dính túi

Nhất đao lưỡng đoạn: một nhát dao chém đứt thành hai đoạn, chỉ hành động dứt khoát, cắt đứt quan hệ

Nhất đổ phương dungNhất khái chi luận: nhìn chung mà nói

Nhất hợp chi tương(一合之将): chỉ đối thủ chỉ có thể chịu được một hiệp | đối thủ quá yếu | thực lực cực kì cường đại

Nhất khẩu thóa mạt nhất cá đinh(一口唾沫一个钉): giữ lời hứa; lời nói như đinh đóng cột

Nhất khí a thành: liên tục trong một hơi, không đứt quãng

Nhất kiến chung tình: vừa gặp đã yêu

Nhất kiến như cố: mới gặp mà như bạn bè lâu năm

Nhất lao vĩnh dật: một lần mệt mỏi để đổi lấy cả đời không lo lắng

Nhật lý vạn cơ(日理万机): hàng ngày phải xử lí; giải quyết rất nhiều công việc | chỉ làm việc trăm chỉ hay công việc rất nhiều và nặng nề | trăm công nghìn việc; thức khuya dậy sớm; chính sự bận rộn

Nhật lý vạn ky: bận rộn nhiều việc

Nhất minh kinh nhân: chỉ một hành động mà khiến người khác phải kinh hãi

Nhất nặc thiên kim: lời nói đáng giá ngàn vàng

Nhất ngôn cửu đỉnh: một lời nói ra thì cả thiên hạ giang sơn đều đã nghe thấy rõ

Nhất ngôn ký xuất, tứ mã nan truy(言既出,驷马难追): một lời nói ra bốn ngựa khó theo; một lời nói ra như bát cháo hoa đổ xuống đất

Nhật nguyệt tinh thần: mặt trời, mặt trăng, ngôi sao

Nhật nguyệt vô quang: mặt trời mặt trăng đều mất đi ánh sáng

Nhất nhãn vạn niên: nhìn nhau một lần, nhớ nhau vạn năm

Nhất nhi tái, tái nhi tam (一而再,再而三): năm lần bảy lượt; liên tiếp; liên tục

Nhất niên bị xà giảo, tam niên phạ thảo tác/Nhất triêu bị xà giảo, thập niên phạ thảo thằng/Nhất niên bị xà giảo, thập niên phạ tỉnh thằng/Nhất triêu bị xà giảo, thập niên phạ tỉnh thằng: Một lần bị rắn cắn, sợ liên tục mười năm; ám chỉ khi bị qua một lần thì trở nên nhát gan, sợ phiền phức, e ngại với sự vật, hiện tượng tương tự.

Nhất phi trùng thiên: một bước lên trời

Nhất sinh nhất thế

Nhất sương tình nguyện(一厢情愿)/Nhất tương tình nguyện(一相情愿): một bên tình nguyện. | 1. nguyện vọng, mong muốn chỉ của một phía. Mong muốn đơn phương | 2. chỉ theo ý kiến chủ quan. Chỉ theo ý mình

Nhất sương tình nguyện: đơn phương cho rằng

Nhất thành bất biến: nhất quán, vĩnh không thay đổi, thủy chung như một, bản tính không đổi

Nhất thanh nhị sở: hiểu biết rõ ràng

Nhất thì vô lưỡng(一时无两): nổi trội nhất trong một thời kì đó | nổi trội nhất; xuất sắc nhất; xếp thứ hai thì không có nhất

Nhất thôi nhị ngũ lục(一推二五六)/Nhất thối lục nhị ngũ(一退六二五): chối bỏ hoàn toàn; chối bay chối biến

Nhật tiến đấu kim(日进斗金): đại phát tài; rất giàu có

Nhất tiếu khuynh thành: cười một cái làm nghiêng ngả cả thành trì

Nhất tự thiên kim (一字千金): một chữ nghìn vàng; có giá trị văn chương cao (Do tích: Thời Chiến quốc, Lã Bất Vi là một người có quyền thế, đã nuôi nhiều môn khách, soạn nên bộ Lã Thị Xuân Thu. Đương thời Lã Bất Vi cho công bố bộ sách này tại kinh đô nước Tần, và treo giải thưởng cho bất kỳ ai tăng, giảm có thể thay đổi một chữ đều được thưởng nghìn vàng)

Nhất tự thiên kim: một chữ đáng giá ngàn lượng vàng – Câu nói vàng ngọc

Nhất túy phương hưu: không say không về

Nhất tuyết tiền sỉ

Nhất vấn tam bất tri (一问三不知): cái gì cũng không biết

Nhị hóa(二货)/Hồ đồ đản/ ngốc tử/ lăng tử/ xuẩn hóa/ sỏa hóa: ngu ngốc; đần độn; hồ đồ; lỗ mãng; người kém thông minh, làm việc điên rồ, thiếu suy nghĩ

Nhĩ Muội(你妹)/Nhĩ muội a/Khán nhĩ muội/Khứ nhĩ muội/Hảo nhĩ muội…: muội ngươi; muội ngươi à; xem cái gì mà xem, đi muội ngươi a,… | theo nghĩa xấu là dùng để mắng chửi; mắng “mẹ ngươi”, “cha ngươi” thì hơi nặng nề nên chuyển thành “muội ngươi”.

Nhĩ tấn tư ma: vành tai và tóc mai chạm vào nhau, ý chỉ cùng nhau thân thiết, quấn quýt

Nhị/二: 1. số hai | 2. ngốc đần độn

Nhiếp hồn đoạt phách: giống câu hồn đoạt phách

Nhiệt kiểm thiếp lãnh thí cổ (热脸贴冷屁股)/nhiệt kiểm thiếp liễu lãnh thí cổ: mặt nóng dán lên mông lạnh. Lãnh thí cổ là chỉ người khác lạnh nhạt/hờ hững (như cái mông lạnh). Cả câu mô tả một người thì nhiệt tình nói chuyện nhưng lại nhận được sự hờ hững, lạnh nhạt từ người kia | nhiệt tình không được đáp lại | như bị giội một gáo nước lạnh vào mặt;…

Như ảnh tùy hình: như hình với bóng

Như hồ quán đỉnh: bỗng dưng thấu triệt

Như hoa mỹ quyến: cô gái đẹp như hoa

Như mộc xuân phong(如沐春风): 1. Tỉ dụ được khai sáng, được cảm hóa hay nhận được điểu bổ ích khi ở chung với người có đức hạnh cao thượng, có học thức cao. được soi sáng, được cảm hóa,… | 2. Tỉ dụ chìm đắm trong hoàn cảnh tốt đẹp, tâm tình vui sướng thoải mái.Giống như đứng trong gió xuân ấm áp.

Như pháp bào chế(如法炮制): làm theo một phương pháp có sẵn; y theo mà làm; bắt chước làm theo; y mẫu mà làm

Nhu tình tự thủy: tình cảm ôn nhu như nước


Nhược ảnh nhược hiện (若影若现) Như ẩn như hiện, Cận nghĩa từ: Nhược hữu nhược vô, ẩn ước khả kiến(Gần nghĩa từ: Như có như không, mơ hồ có thể thấy được). Phản nghĩa từ: Nhất mục liễu nhiên, hắc bạch phân minh, (Từ trái nghĩa: Vừa xem hiểu ngay, hắc bạch phân minh)





Nhược liễu phù phong: yểu điệu như cành liễu đong đưa theo gió

Nhược nhục cường thực: kẻ yếu phải chết, kẻ mạnh thì sống

Nhược thủy tam thiên (弱水三千)

Nhuyễn cước hà (软脚虾): chỉ người sợ phải làm việc gì đó hoặc là người lâm trận bỏ chạy

Nhuyễn lặc(软肋): vốn chỉ phần xương sườn mềm, dễ bị tổn thương | 1. Chỉ điểm thiếu sót; nhược điểm; nơi yếu kém, chỗ yếu hại (sự vật, người) | 2. Chỉ chỗ đau; bím tóc; chân bị bệnh

Niêm hoa vi tiếu(拈花微笑)/Niêm hoa nhất tiếu(拈花一笑): Phật giáo. 1. Lý giải thấu triệt Thiền lý | 2. Ăn ý; tâm ý tương thông; ý hợp tâm đầu

Nữ nhi tình trường: lưới tình của nữ giới, nguyên văn “nữ nhi tình trường, anh hùng khí đoản” ý chỉ vướng vào vòng tục luỵ trai gái thì người anh hùng sẽ không còn chí khí nữa

Nùng mặc trọng thải(浓墨重彩): mực đặc màu đậm | ra sức miêu tả | nổi bật; bắt mắt

Nùng tình mật ý: tình ý ngọt ngào sâu đậm

Nùng trang diễm mạt(): mô tả phụ nữ trang điểm vô cùng mỹ lệ | trang điểm cầu kì, mỹ lệ | tô son trát phấn

Nùng trang diễm mạt: trang điểm để được xinh đẹp, Hình dung người nào đó trang sức cách ăn mặc đến thập phần diễm lệ.





O

Oai môn tà đạo(歪门邪道): 1. đường lối không chính đáng; đường ngang ngõ tắt | 2. chủ ý xấu

Ô

Oai qua liệt tảo: người quái dị, có vấn đề có thể là diện mạo hay tính cách

Ôn hương nhuyễn ngọc: miêu tả người con gái trẻ tuổi thân thể trắng nõn mềm mại, toát ra hơi thở thanh xuân ấm áp

Ôn lương cung kiệm: tính cách ôn hòa khiêm nhường

Ôn nhu nhàn thục: chỉ người con gái mềm dẻo, dịu dàng

Ôn nhuận như ngọc: ấm áp, ôn nhu như ngọc

Ơ

..........

P

Phá phủ trầm chu: đập nồi dìm thuyền

Phá quán tử phá suất (破罐子破摔) / Dĩ lạm vi lạm (以滥为滥): chuyện đã dù sao cũng xảy ra rồi cứ để mặc nó (ý xấu) | không có được kết quả tốt vậy thì để mặc không cần cố gắng; không cầu tiến

Phách bản(拍板): 1. đánh nhịp; bắt nhịp (điều khiển dàn nhạc) | 2. gõ thước; gõ búa chốt giá (đấu giá); thành giao (thống nhất mua bán) | 3. bộ gõ; nhạc cụ gõ | 4. đưa ra quyết định

Phách hắc chuyên (拍黑砖): đập viên gạch đen | dùng gạch đánh lén -> đánh lén | chơi xấu sau lưng; âm thầm hãm hại; ném đá sau lưng

Phách vương ngạnh thượng cung(霸王硬上弓): Bá vương dùng sức kéo cung; cưỡng gian; cậy mạnh bức hiếp

Phạm đích cô (犯嘀咕): có nghi ngờ; nghi ngại; không chắc chắn; hoài nghi

Phàm phu tục tử: kẻ phàm tục, kẻ quê mùa, kẻ theo lề thói cũ

Phàm thai trọc thể (凡胎浊体)/phàm thai trọc cốt(凡胎浊骨): chỉ con người bình thường tại trần gian

Phạm trừu (犯抽): phát bệnh; có vấn đề về thần kinh; bệnh thần kinh; phát điên; rảnh quá làm bậy …

Phân cân thác cốt: lấy gân rút xương

Phân chia thời gian: một ngày có mười hai canh giờ, một canh giờ (2 giờ) có bốn khắc, một khắc (30 phút) có ba chén trà, một chén trà (10 phút) có hai nén hương, một nén hương (5 phút) có năm phút, một phút (60 giây) có 6 đạn chỉ(búng ngón tay), một đạn chỉ (10 giây) có mười sát na. Một sát na chính là một giây.

Phân đạo dương tiêu: chia tay hai ngả

Phản khách vi chủ: đảo khách thành chủ

Phàn long phụ phượng: vịn rồng bám phượng giống như “thấy người sang bắt quàng làm họ”

Phàn long phụ tường: bám vào vảy rồng, núp vào cánh phượng để bay cao

Phản phác quy chân: đem phức tạp trở thành đơn giản

Pháp bất vị thân: pháp luật không thiên vị người thân

Phạp thiện khả trần (乏善可陈): Không có gì hay, giỏi để được khen ngợi, tán dương

Phát cải ủy(发改委): Ủy ban phát triển và cải cách nhà nước Trung Quốc (NDRC)

Phi lễ vật thị: nguyên văn “Phi lễ vật thị, phi lễ vật thính, phi lễ vật ngôn, phi lễ vật động” – không nhìn điều sai, không nghe điều tầm bậy, không nói điều trái, không làm điều quấy

Phí tẫn tâm tư(费尽心思): dốc hết tấm tư; hao tâm tổn trí

Phiên giang đảo hải: sông cuộn biển gầm, ý nói trong lòng chấn động.

Phiên ngoại (番外): cách nói người Nhật. Diễn giải, khai triển, làm rõ một số nội dung, nhân vật trong chính truyện.

Phiên nhược kinh hồng: Nhẹ nhàng bay vút như chim hồng khi qua biển

Phiên thiên phúc địa: nghiêng trời lật đất

Phiên vân phúc vũ: kẻ có thể thao túng trời đất

Phiêu phiêu dục tiên: nhẹ nhàng muốn lên tiên

Phiêu phiêu dương dương(飘飘扬扬): phất phơ tung bay; lay động trong không trung

Phô thiên cái địa: trút xuống mọi nơi

Phô trương thanh thế: phô bày lực lượng, thanh thế một cách rầm rộ mà thực ra không có gì đáng kể

Phóng bất khai (放不开) ~ Bất khai phóng: không cởi mở | (có lúc ám chỉ người do dự, không nhìn xa trông rộng

Phong chúc tàn niên(风烛残年)/ Phong trung chi chúc(风中之烛)/ Phong tiền tàn chúc(风前残烛): nến tàn trước gió | mặt trời sắp lặn; gần đất xa trời; trong cơn hấp hối; tuổi già sắp hết

Phong cuốn vân tản: gió cuốn mây tan

Phong hoa tuyệt đại: miêu tả vẻ đẹp, vô cùng đẹp

Phong hoa tuyết nguyệt: gió hoa tuyết trăng, những thứ đẹp nhất của tự nhiên

Phong sinh thủy khởi(风生水起): gió nổi nước lên. Chỉ làm một việc gì đó rất thuận lợi, phát triển nhanh chóng | 1.thuận buồm xuôi gió. | 2. Tác phẩm đồ gốm của Hoàng Chí Vĩ | 3.Tên tác phẩm thư pháp của Diệp Căn Hữu | 4. Tên tranh của Ngũ Kiến Hùng | 5.tên đồ ăn | 6. tên tiểu thuyết | 7. tên một tờ báo | …

Phong sinh thủy khởi: cuộc sống, việc buôn bán náo nhiệt

Phong thôi(封推): phần bài viết ngoài nội dung truyện. Là một cách để tuyên truyền cho truyện đang viết. | có thể hiểu là mạn đàm

Phong tiêm lãng khẩu: đầu sóng ngọn gió

Phong tình vạn chủng: đủ loại phong tình

Phong trần phó phó: vẻ mệt mỏi, dính bụi bặm trên đường

Phong vân biến sắc: thường chỉ tâm tình của con người biến đổi

Phong vận do tồn: vẻ đẹp, khí chất thời trẻ vẫn còn được giữ lại

Phong vận như tồn (风韵犹存): dù đã trung niên nhưng phong thái sắc đẹp vẫn còn như trước | phong thái yểu điệu,…

Phụ cốt chi thư(附骨之疽): mụn độc ăn vào xương | chỉ: thế lực đối địch xâm nhập/xâm phạm sâu vào trong khó mà diệt trừ

Phủ để trừu tâm: rút củi đáy nồi

Phù dung trướng noãn: người đẹp dưới trướng

Phú khả địch quốc: vô cùng giàu có

Phụ mẫu chi dân: quan lại như cha mẹ dân – Câu này có ý nghĩa là dân phải kính trọng các quan chức như cha mẹ nhưng ngược lại quan chức cũng phải đối xử tốt lành với dân như đối với con cái mình vây.

Phu phục hà cầu: không cầu gì khác

Phù quang lược ảnh

Phu quý thê vinh: chồng giàu thì vợ sang

Phu xướng phụ tùy: chồng nói vợ theo

Phúc bạc mệnh thiển: ít phúc mạng ngắn

phúc chí tâm linh: phúc đến thì lòng cũng sáng ra (khi vận may đến, thì người ta linh hoạt khôn ngoan hơn)

Phúc phì(腹腓): giữ ở trong lòng, không nói ra miệng | rủa thầm

Phúc thiên mệnh đại: kẻ may mắn giữ mệnh

Phúc trạch thâm hậu

Phún tử (喷子): (từ internet) chỉ người tính tình trẻ con, chưa trưởng thành

Phụng thiên thừa vận: chiếu theo ý trời

Phương tâm ám hứa: đơn phương hứa hẹn định ước



Phượng mao lân giác (凤毛麟角 ) : chỉ lông vũ Phượng Hoàng ,sừng Kỳ Lân là 2 thứ quí hiếm. câu này ý nói trân quý mà hiếm ít,vắng người hoặc vật.



Q

Quả bất địch chúng: một người khó địch lại số đông

Quá liễu giá thôn một giá điếm(过了这村没这店): qua cái thôn này không còn có nhà trọ khác. nếu chê cái thôn này mà không nán lại vậy thì (khi đi qua rồi) sẽ không có cái nhà trọ nào để mà ở lại. | Ý nói trong hoàn cảnh hiện tại thì điều kiện trước mắt là tốt nhất rồi.

Quá gia gia (过家家) trò chơi trẻ con


Qua thục đế lạc(瓜熟蒂落): dưa chín thì cuống rụng | thời cơ chín muồi; trồng cây hái quả

Quái lực loạn thần: quái dị, dũng lực, phản loạn, quỷ thần

Quan báo tư thù

Quân lâm thiên hạ

Quan môn tróc tặc: đóng cửa bắt trộm

Quan tâm tắc loạn: bởi vì quá quan tâm ai nên mới không thể bình tĩnh suy xét

Quân tử bất cật nhãn tiền khuy(君子不吃眼前亏)/ Hảo hán bất cật nhãn tiền khuy: Quân tử không chịu thiệt thòi trước mắt | người thông minh phải biết thức thời, tạm thời né tránh tình cảnh bất lợi trước mắt, tránh khỏi bị thiệt thòi, bị nhục.

Quân tử chi giao: giao tiếp giữa những người quân tử với nhau

Quân tử hảo cầu: trong ” yểu điệu thục nữ quân tử hảo cầu” người con gái xinh đẹp ngoan ngoãn thì người con trai sẽ mong muốn.

Quan tự lưỡng trương khẩu(官字两张口): chữ 'quan'[官] có hai (cái) chữ 'khẩu'[口] (chữ 'quan' có hai cái miệng) | chỉ quan lại nói không giữ lời, trước sau mẫu thuẫn, thay đổi thất thường, cũng dùng để chỉ quan lại dựa vào quyền thế, ngang ngược không phân trái phải.

Quân tử nhất ngôn/Quân tử nhất nặc: quân tử chỉ nói một lời

Quang can ti lệnh(光杆司令): tướng không binh; cấp quản lý mà không có nhân viên

Quang cước đích bất phạ xuyên hài(光脚的不怕穿鞋): chân trần thì sợ gì người đeo giày. Chân trầngiẫm lên giày đẹp thì giày dơ, giày đẹp có dẫm lên chân trần thì cũng chẳng sợ dơ hơn | vua cũng thua thằng liều, không có gì để mất; cùi không sợ lở

Quang minh chính đại: đường hoàng chính đáng

Quốc sắc thiên hương: đẹp nghiêng nước nghiêng thành

Quốc thái dân an: đất nước thái bình, nhân dân an nhàn

Quỷ khiếp thần sầu/ Quỷ khóc thần sầu

Quy tâm như tiễn: nóng lòng trở về

Quyền khuynh hướng dã: kẻ có quyền lực thao túng cả triều đình

R

...........

S

Sắc đảm bao thiên: háo sắc đến liều mạng

Sắc tức thị không: xem sắc đẹp như không có gì

Sắc vị câu toàn: mong muốn được cả sắc đẹp và hương vị

Sách sách xưng kì: tấm tắc xưng kì

Sấn hỏa đả kiếp: cháy nhà hôi của

Sảo an vô táo(稍安毋躁): tạm thời bình tĩnh một chút, đừng vội nôn nóng | bình tĩnh đừng nóng

Sao gia hỏa (抄家伙): cầm lấy vũ khí; rút vũ khí ra; làm thịt chúng;…

Sáp tiêu mại thủ (插标卖首): cắm bảng giá trên đầu. | niêm yết giá bán chính mình | chỉ người sẵn sàng chịu chết

Sát kê cảnh hầu: giết gà dọa khỉ

Sát na phương hoa: vẻ đẹp trong một khoảnh khắc

Sát ngôn quan sắc: biết phân tích lời nói và quan sát sắc mặt để hiểu ý đồ của người khác

Sát ngôn quan sặc” thăm gò ý tứ qua lời nói và sắc mặt

Sát nhân diệt khẩu: giết người để hủy nhân chứng

Sát nhân giả tử(殺人者死): người sát nhân phải chết | giết người đền mạng

Sát phí tâm cơ(煞费心机): dốc hết tấm tư; hao tâm tổn trí

Sát thân thành nhân (殺身成仁): sát thân: bỏ thân mình; thành: tạo nên; nhân: nhân ái, nhân nghĩa. hy sinh bản thân mình vì chính nghĩa | xả thân vì nghĩa; quên mình vì nước;…

Sầu mi khổ kiểm: vẻ mặt ưu sầu, nhăn nhó

Sĩ đầu bất kiến đê đầu kiến(抬头不见低头见): ngẩng đầu không thấy cúi đầu thấy | thường xuyên gặp mặt

Si nam oán nữ: chỉ những người nặng tình

Si tâm vọng tưởng: hy vọng hão huyền

Sinh bất khả luyến: cả đời không thể yêu ai được nữa

Sính cường đấu ngoan: muốn tỏ ra mình mạnh (nên) đánh nhau rất tàn nhẫn

Sinh ký tử quy: sinh ra là sống tạm, chết là về nơi vĩnh viễn

Sinh long hoạt hổ: khỏe mạnh hoạt bát

Sinh ly tử biệt: sống chết chia lìa

Sinh tử chi giao: sống chết vẫn là bạn

Sinh tử lập hiện: sống chết ngay lập tức hiển hiện

Sinh tử tương tùy: cùng sống cùng chết

Sinh vô khả luyến: sống mà không còn gì lưu luyến

Sở tác sở vi: hành động đã thực hiện

Sơn cùng thủy tận: bước đường cùng

Sơn minh hải thệ: trịnh trọng thềước, thề non hẹn biển

Sơn minh thủy tú: phong cảnh núi non tươi đẹp

Song hoa hồng côn (双花红棍): cao nhất, đứng đầu trong nhóm thủ hạ giỏi nhất.

Song hỷ lâm môn: hai việc vui cùng đến một lúc

Song túc song phi: thành một đôi với nhau

Sư xuất hữu danh(师出有名): có lí do chính đáng để xuất binh | có lí do để làm (việc đó)

Sức cùng lực kiệt: cạn kiệt sức lực

Súc địa thành thốn:?

T

Tạ chủ long ân: cảm tạ khi được ban ơn, thường là đối với vua

Tá đao sát nhân: mượn đao giết người

Tá lực đả lực: mượn lực để trả đòn

Tá ma sát lư (卸磨杀驴): Tá: tháo dỡ - ma: cối xay – sát: giết – lư: con lừa. Sau khi xay xong thì giết chết lừa | qua sông dỡ cầu; qua cầu rút ván; ăn cháo đá bát; qua rào vỗ vế’ hết rên quên thầy

Tá thi hoàn hồn: mượn xác sống lại

Tác giá y thường(作嫁衣裳): làm áo cưới | những gì đã làm không giúp ích gì cho bản thân mà chỉ có lợi cho người khác.

Tác kiển tự phược: mua dây buộc mình

Tác uy tác phúc: có quyền có thế muốn làm gì thì làm

Tài đại khí thô(财大气粗): 1. Giàu có hào sảng (tài sản giàu có, phong thái bất phàm) | 2. phô trường giàu có; ỷ vào giàu có khinh thường người khác

Tài đại khí thô: giàu có, xa xỉ

Tài đức vẹn toàn/ Tài sắc vẹn toàn: có cả tài năng lẫn sắc đẹp

Tái ông thất mã: tái ông mất ngựa, không biết là họa hay là phúc

Tài sơ học thiển: có chút hiểu biết

Tâm bình khí hòa: điềm tĩnh

Tam cá xú bì tượng, tái quá chư cát lượng/三个臭皮匠, 赛过诸葛亮: ba người thợ giày(裨将/phó tướng) còn hơn Gia cát Lượng. Chỉ nhiểu người đồng tâm hiệp lực thì có thể tìm được biện pháp tốt.~Một cây làm chẳng nên non, ba cây chụm lại nên hòn núi cao

Tâm cao khí ngạo: kiêu ngạo, thường chỉ tính cách những con người có tài

Tam cô lục bà: nghĩa đen 3 cô gái và 6 bà già, nghĩa bóng ắm chuyện, hay xăm soi chuyện người khác mỗi khi phụ nữ gặp nhau.

Tam cung lục viện: chỉ hậu cung của vua chúa, hay quan lại

Tam đại đồng đường: gia đình ba thế hệ cùng chung sống

Tâm đãng thần trì: tâm hồn tinh thần để đi đâu, không chú ý

Tam giáo cửu lưu: dùng để chỉ đủ mọi hạng người trong xã hội

Tâm hoa nộ phóng: sung sướng, hớn hở

Tầm hoa vấn liễu: ý chỉ kẻ phong lưu, ham mê sắc đẹp

Tâm hoài bất quỹ: trong lòng có ý đồ xấu

Tâm hoảng ý loạn: tâm ý loạn lạc, hoảng sợ



Tâm hoảng khí đoản (心慌气短) : là tự giác trong lòng nhảy lên bất an một loại bệnh trạng

Tam hồn lục phách : ba hồn sáu phách

Tâm hữu linh tê: ( 心有灵犀 ) tâm ý tương thông , Xưa cũ nói Tê Ngưu là Linh Thú, sừng của nó trong có vân trắng như tuyến, quán thông hai đầu, cảm ứng linh dị. chỉ song phương tâm ý tương thông, đối với lẫn nhau hàm ýđều ngầm hiểu. Ví von Ví von yêu đương lấy song phương ý hợp tâm đầu. Hiện nhiều ví von song phương đối với lẫn nhau tâm tưđều có thể ngầm hiểu.


Tâm hữu sở chúc

Tâm kinh đảm chiến: khiếp đảm kinh hồn

Tam môi lục sính: lễ vật trong hôn nhân thời xưa, ám chỉ được cưới hỏi đàng hoàng

Tâm ngoan thủ lạt: thủ đoạn ngoan độc

Tâm như chỉ thủy: lòng như nước chảy, ý chỉ dứt khoát, lòng không còn vướng bận

Tâm phiền ý loạn: tâm tư phiền loạn

Tâm phù khí táo: trong lòng không yên

Tâm phục khẩu phục

Tam sinh hữu hạnh: phúc đức ba đời

Tam sinh tam thế

Tâm tế như phát(心细如发): chu đáo tỉ mỉ; trận trọng dè dặt

Tâm tế như phát: kẻ cẩn thận và tinh tế

Tam thê tứ thiếp: nhiều vợ nhiều thiếp

Tâm thuật bất chính: lòng không ngay thẳng

Tam tòng tứ đức: đạo làm vợ của phụ nữ phong kiến

Tâm viên ý mã(心猿意马): tư tưởng, tâm tình không khống chế được, suy nghĩ lung tung; sớm nắng chiều mưa; thất thường; nghĩ đông nghĩ tây; tâm phiền ý loạn

Tâm viên ý mã: Lòng hưu dạ vượn

Tâm viên ý mãn: thỏa mãn

Tâm vô thành phủ

Tam xuất tam tiến(三出三进)/tam tiến tam xuất (三进三出): một công thức buôn bán giao dịch ba lần bán ra, ba lần mua vào

Tâm ý nhất động

Tán dũng(散勇): nhà Thanh gọi binh sĩ chiêu mộ từ địa phương | binh lính phân tán, tán loạn

Tàn hoa bại liễu: hoa tàn liễu héo, chỉ người con gái đã hết sắc đẹp, còn nghĩa là kỹ nữ

Tân nguyệt như câu

Tang nữ(丧女): 1. không có bằng hữu nam | 2. không được người khác công bố | 3. trinh nữ

Táng tận thiên lương: không có lương tâm

Tạp du (卡油): 1. ăn bớt; cắt xén | sỗ sang; chọc ghẹo

Tất tùy tôn tiện (悉随尊便): tùy ý đi; theo ý của ngươi đi.

Tẩu hỏa nhập ma

Tẩu vi thượng sách: chạy là thượng sách

Tảủng hữu bão: bên trái ôm, bên phải ấp

Tẩy địa (洗地): 1. ‘đổ vỏ’ dùm người khác

Tây sơn nhật bách(西山日迫): mặt trời sắp lặn | gần đất xa trời; trong cơn hấp hối; nến tàn trước gió

Tẩy tẫn duyên hoa (洗尽铅华): xóa bỏ hết những trang điểm bên ngoài, trở về với bản chất thực.

Tế da nộn thịt: da thịt yếu ớt

Tễ mi lộng nhãn: nháy mắt ra hiệu, chọc ghẹo

Tề nhân chi phúc: có may mắn được cả thê lẫn thiếp

Tê tâm liệt phế: đau khổ tột cùng

Tế Thanh Tế Khí(细声细气): âm thanh mềm mại nhỏ nhẹ; dịu giọng; giọng nói dịu dàng, nhẹ nhàng | giọng nói rụt rè; sợ hãi

Tế thủy trường lưu: êm ả, bình lặng nhưng lâu dài

Thác lạc hữu trí(错落有致): sắp đặt rất thú vị; biểu thị sự vật chênh lệch không đồng đều nhưng rất thú vị, nhìn rất có cảm tình | rõ ràng rành mạch; có trật tự; có ý đồ

Thạc quả cẩn tồn(硕果仅存): quả to còn sót lại | chỉ: rất ít người hay vật còn sót lại sau thời gian, đào thải | của quý sót lại; hàng hiếm sót lại

Thạch phá thiên kinh: phá đá động trời

Thâm bất khả trắc(深不可测): rất sâu không đo được. Sâu không lường được; thâm sâu khó lường | Đạo lý; ý nghĩa đặc biệt thâm ảo | người có tâm tư, cơ mưu sâu xa khó suy đoán, khó đánh giá.

Thâm bất khả trắc: sâu không thể lường

Thâm căn cố đế: định kiến từ lâu, không dễ phá bỏ

Thâm cung bí sử: chuyện thần bí trong cung

Tham đa tước bất lạn(): Tham quá, nuốt không trôi | vơ quá nhiều việc vào mình, vượt quá khả năng nên giải quyết không được | tham thì thâm

Thâm minh đại nghĩa: hiểu biết đúng sai

Thâm nhất cước thiển nhất cước(深一脚浅一脚): bước thấp bước cao; nhô lên hụp xuống; hình ziczac.

Tham quan ô lại: quan lại tham lam, bòn rút, vơ vét của dân

Tham sinh úy tử: Tham sống sợ chết

Thâm sơn cùng cốc: nơi núi sâu hang cùng; nơi núi rừng hẻo lánh xa xôi

Thâm tàng bất lậu: tính tình, tài hoa, mưu kếẩn sâu không ai biết

Thâm tình khoản khoản

Thâm tư thục lự: suy xét kỹ càng

Thân bại danh liệt: thanh danh sự nghiệp tiêu tan chẳng còn gì

Thân bất do kỷ: bất đắc dĩ

Thân khải (亲启): lời đề nghị chính tayngười nhận thư mở ra (và không lộ liễu công bố nội dung ra ngoài).

Thân kinh bách chiến: người đã trải qua nhiều sóng gió đấu tranh, người có lắm kinh nghiệm

Thần kinh chất(神经质): rối loạn thần kinh; bị thần kinh

Thần kinh đại điều(神经大条): 1. Nghĩa xấu: người tùy tiện, cẩu thả; hành động không suy nghĩ; không tinh tế; không mẫn tiệp | 2. Người đơn thuần, hào hiệp; không tâm cơ; bộc trực, thẳng thắn

Thần mã(什么): cái gì; đồ gì đó; thế nào = thập yêu(什么). Do cách nhập chữ mà có từ này (viết tắt đều là SM).

Thần thanh khí sảng: tinh thần khoan khoái, tâm tình thư sướng

Thần tiên quyến lữ: thần tiên yêu nhau

Thản trần tương đối: bộc bạch, chia sẻ bí mật

Thán vi quan chỉ(叹为观止): than thở vì không được xem nữa | há miệng ngạc nhiên; tranh nhau mà xem; không ngừng khen ngợi

Tháng sáu tuyết bay (gốc??): lời đồn đãi, chuyện không có thật

Thanh đăng cổ phật

Thanh đông kích tây: giương đông kích tây

Thành gia lập nghiệp: lập gia đình rồi gây dựng sự nghiệp

Thanh mai trúc mã

Thanh phong minh nguyệt: gió nhẹ trăng sáng

Thanh phong phất liễu: gió phất qua sợi liễu

Thanh sam chi giao

Thanh tâm quả dục: giữu cho tâm hồn luôn thanh sạch, đè nén dục vọng

Thanh xuất vu lam: trò giỏi hơn thầy, con hơn cha, v.v…

Tháo lý bất tháo (糙理不糙): nói cẩu thả, nói ẩu nhưng cũng có lý

Thảo mộc giai binh: nghi ngờ lung tung

Thao thao bất tuyệt: nói chuyện không ngừng

Thập diện mai phục: mai phục mười mặt, chỉ hành động có chuẩn bị tính toán chu đáo

Thập lý đào hoa: đào hoa mười dặm

Thất chi đông ngung, thu chi tang du(失之东隅, 收之桑榆): mất cái này được cái khác; họa phúc khôn lường; trước mất sau được.

Thất chủy bát thiệt: ồn ào huyên náo, nhiều người cùng nói

Thất điên bát đảo: cuống quýt và lộn xộn đến cực độ vì hoảng hốt

Thất hồn lạc phách: hồn phách thất lạc, thường là sợ hãi

Thất khiếu linh lung tâm(七窍玲珑心)/Thất xảo linh lung tâm(七巧玲珑心): Xuất xứ từ truyện Phong Thần, Tỷ Can thông minh bởi có tim 7 lỗ -> về sau chỉ người rất thông minh, rất có lương tâm

Thất khiếu linh lung: thất khiếu lả lướt

Thất linh bát lạc: chỗ này chỗ kia, nằm rải rác

Thất loạn bát tao/ Loạn thất bát tao: mất trật tự, lộn xộn

Thất nguyệt lưu hỏa: mưa sao băng trong tháng bảy

Thất oai bát nữu: nghiêng nghiêng ngả ngả

Thất tình lục dục: bảy thứ tình cảm, sáu thứ ham muốn

Thất tinh tử(七星子): trẻ sinh non | cá chình 7 mang

Thâu tâm đào phế: thật lòng yêu thương, lấy hết tấm lòng, tim gan phổi ra

Thệ bất lưỡng lập: thề không đội trời chung

Thế đan lực bạc: thế đơn, lực yếu

Thể hồ quán đỉnh(醍醐灌顶): tưới sữa tươi lên đầu | Phật giáo: truyền thụ trí tuệ; giúp người triệt để giác ngộ | chợt có giác ngộ, có gợi ý; bỗng nhiên hiễu rõ | cảm giác mát rượt thoải mái.

Thế phong nhật hạ : (世风日下) : thói đời ngày sau



Thế phong nhật hạ, nhân tâm bất cổ ("世风日下, 人心不古)( * chỉ thói đời ngày sau,nhân tâm không có như cổ nhân thuần hậu )




Thế ngoại cao nhân: bên ngoài có người tài giỏi hơn

Thế sự vô thường: cuộc sống luôn thay đổi bất ngờ

Thế thiên hành đạo: thay trời hành đạo


Thị cường lăng nhược: ỷ mạnh hiếp yếu

Thiêm sự/佥事: (một chức quan Trung Quốc xưa, chuyên tổ chức phán định việc nước)

Thiên ân vạn tạ: ảm ơn ân huệ ngàn vạn lần

Thiên băng địa liệt

Thiên bất dung gian: Trời không dung túng cho việc/kẻ xấu

Thiên can vật táo: trời nắng, mọi vật khô hanh

Thiên chân vạn xác: hoàn toàn xác thật

Thiên chân vô tà: ngây thơ vô tội

Thiên chi kiêu tử: con cưng của trời

Thiên chuy bách luyện: ý chỉ luyện tập rất nhiều lần

Thiên cổ bêu danh: để tiếng xấu ngàn năm

Thiên đại chê cười: khụ, cái này chưa tìm ra từ gốc

Thiên đao vạn quả: chém ngàn vạn nhát đao

Thiên địa bất dung: trời đất không tha

Thiên địa biến sắc: trời đất thay đổi

Thiên địa đồng thọ: thọ ngang trời đất

Thiên đố anh tài/Thiên đố hồng nhan: giống như hồng nhan bạc mệnh

Thiện giải nhân ý

Thiện giải nhân ý(善解人意): am hiểu lòng người; giỏi đoán ý người

Thiên hạ hồng vũ: chuyện lạ, chuyện hiếm có

Thiên hoa loạn trụy: ngàn hoa rơi loạn

Thiên hoang địa lão: đến ngàn vạn năm sau, đến lúc không còn trời đất

Thiên hôn địa ám: trời đất âm ú tăm tối

Thiện hữu thiện báo ác hữu ác báo/善有善报恶有恶报/善有善報惡有惡報: Ác giả ác báo, thiện giả thiện lai

Thiên kì bách quái: những thứ kỳ lạ và quái gở

Thiên kiều bá mị: xinh đẹp, quyến rũ

Thiên kim chi khu: thân thể đáng giá ngàn vàng, thân thể quý giá

Thiên kim nan cầu: ngàn vàng khó cầu, chỉ thứ quý giá

Thiên kinh địa nghĩa: chuyện đương nhiên

Thiên la địa võng: âm mưu được bày khắp nơi, không thể trốn thoá

Thiên luân chi nhạc

Thiên lý tống nga mao (,lễ khinh nhân ý trọng)(千里送鹅毛, 礼轻人意重): vượt ngàn dặm tặng lông ngỗng ngầm chỉ tình nghĩa nặng hơn lễ vật; lễ vật nhỏ nhưng gửi gắm tình nghĩa lớn

Thiên môn(偏门): 1. cửa bên; cửa hông | 2. thủ đoạn, đường lối không chính đáng | 3. hiếm thấy; đặc biệt (chủng loại; phương pháp)

Thiên nam địa bắc: trời nam đất bắc

Thiện nam tín nữ: Tín đồ Phật giáo nói chung

Thiên ngôn vạn ngữ: ngàn vạn lời muốn nói

Thiên nhai hải giác: chân trời góc biển

Thiên nhân (天人): người trên trời; người phi phàm; thần tiên

Thiên nhân giao chiến: cực kỳ khó xử

Thiên nhân vĩnh cách: chia ly bởi sống chết

Thiên phương dạ đàm: chuyện mơ tưởng hão huyền, chuyện sẽ không xảy ra

Thiên quân vạn mã: quân đông ngựa mạnh

Thiên sát(天杀): trời phạt; trời giết (lời mắng)

Thiên sinh lệ chất: bẩm sinh xinh đẹp

Thiên sơn vạn thủy: nói người đi rất xa, qua nhiều núi nhiều sông

Thiên tác chi hòa: mọi sự hòa hợp vui vẻ

Thiện tác chủ trương

Thiên tài địa bảo: bảo vật trong trời đất

Thiên tân vạn khổ: vạn ngàn cực khổ

Thiên tháp địa hãm: trời sập đất lở

Thiên tháp địa hãm: trời sập đất lở

Thiên thượng địa hạ: trên trời dưới đất.

Thiên thương hại lý:tàn nhẫn, không có tính người

Thiên ti vạn lũ: ý chỉ quan hệ mật thiết, rối ren

Thiên toàn địa chuyển: trời đất đảo lộn

Thiên trường địa cửu: lâu dài sánh bằng trời đất

Thiên y bách thuận: trăm y ngàn thuận

Thiên y vô phùng: không hề sai sót

Thiếp thân/妾身: Phái nữ tự xưng một cách nhún nhường(thường dùng ở phụ nữ có chồng); 妾身未名(thiếp thân vị danh): ý nói chưa kết hôn. Nghĩa rộng để chỉ chưa chính thức kết hôn hoặc không chính danh.

Thiết diện vô tư: công bằng chính trực

Thiết quần chi hình(铁裙之刑): cực hình váy sắt: bắt người mặc váy làm bằng các tấm thép rồi đem người đó quay nướng trên lửa.

Thiêu hỏa nha đầu(烧火丫头):bình thường để chỉ người chuyên làm việc bếp núc, nội chợ | Hay chỉ người giúp việc; đầy tớ | vì những công việc trên là công việc bình thường, không có gì đặc biệt nên cũng có lúc dùng để chỉ: người không có gì thu hút; người bình thường (không có gì đặc biệt, bình thường ít người chú ý)

Thiểu ngôn quả ngữ: ít nói kiệm lời

Thiếu phụng (欠奉): 1. thiếu bổng lộc | 2. không muốn cho ai đó một thứ gì đó; đối xử không tốt với người nào đó; không đồng tình | 3. Phụng bồi

Thiểu thiện khả trần: ít chuyện để nói

Thiếu tử/少子: 1. Con út | 2. Chỉ người con còn nhỏ tuổi

Thính phong biện vị: nghe tiếng gió mà phán đoán vị trí

Thỉnh quân nhập úng(请君入瓮): mời anh vào vại | dùng biện pháp của người tạo ra để áp dụng cho chính người đó; gậy ông đập lưng ông; lấy độc trị độc; lấy đạo của người trả lại cho người

Thịnh tình khoản đãi: tiếp đón nhiệt tình

Thổ khí như lan: hơi thở giống như mùi hoa lan

Thổ tào(吐槽): từ trong hành vi hay lời nói của người khác tìm ra điểm sơ hở, không phù hợp để chen lời thắc mắc hay than thở. Chủ yếu mang tính vui đùa. | đâm; chọc; nói móc

Thỏ tử bất cật oa biên thảo/ 兔子不吃窝边草: Thỏ không ăn cỏ gần hang; ý nói đừng làm chuyện xấu trước cửa nhà mình, không gây chuyện với hàng xóm láng giềng; cũng để chỉ kẻ xấu không làm chuyện xấu ngay tại địa phương

Thố tử hồ bi: Thỏ chết cáo khóc, thường dùng để nói những việc thê thảm đến mức kẻ ác cũng phải đồng cảm, nhưng cũng có những lúc được dùng như câu “nước mắt cá sấu”. Nói chung nó có 2 nghĩa thì phải.

Thoại cản thoại(话赶话): lời nói tiếp lời nói. Nói tiếp theo lời/câu chuyện của người khác

Thoại lý hữu thoại: trong lời nói có ẩn ý

Thoại tra/话茬: 1. Câu chuyện; phần đầu câu chuyện | 2. Cách nói chuyện; giọng điệu

Thoát song/Thoát song nhãn(脱窗眼): mắt lé

Thoát thai hoán cốt: giống “thay da đổi thịt”, tở thành một người hoàn toàn khác

Thống cải tiền phi (痛改前非): triệt để sửa chữa, buôn bỏ những sai lầm trước đây | hối lỗi sửa sai; thay đổi hoàn toàn; cải tà quy chính; Buông bỏ đồ đao

Thống đả lạc thủy cẩu(痛打落水狗)/ đả lạc thủy cẩu: dốc sức đánh chó rơi xuống nước | tập trung đả kích một kẻ sa cơ

Thông thiên triệt địa(通天彻地): 1. Bản lĩnh hết sức cao cường | 2. Khắp cả trời đất.



Thao toái liễu tâm : (操碎了心) Làm nát tâm ( trái tim 0

Thông tình đạt lý: thấu hiểu lý lẽ

Thủ hạ lưu tình: nhẹ tay

Thủ khẩu như bình: giữ bí mật tốt

Thủ nhi đại chi: thay thế

Thụ sủng nhược kinh: được yêu thương mà nơm nớp lo sợ

Thủ thân như ngọc: giữ gìn thân thể để trong sạch như ngọc

Thú thê sinh tử

Thu thủy trường thiên

Thử tiêu bỉ trường(此消彼长): cái này mất – cái kia sinh. | 1. Liên tiếp; hết đợt này đến đợt khác | 2.Ý nói: cái này giảm xuống cái kia tăng lên. Để so sánh giữa hai đối tượng. (VD: giá cả thì tăng mà lương thì giảm; thế địch mạnh lên – quân ta yếu đi,…) | 3. để khuyên răn: Mất cái này được cái khác

Thư trung tự hữu hoàng kim ốc, thư trung tự hữu nhan như ngọc(书中自有黄金屋, 书中自有颜如玉): trong sách tự có vinh hoa phú quý, trong sách tự có mỹ nhân gái đẹp | ý nói: đọc sách thi lấy công danh là một cách để tương lai có được tài phú cùng mỹ nữ

Thuận Khẩu Khai Hà(顺口开河)/Tín khẩu khai hát/Tín khẩu khai hà: thuận miệng nói lung tung; ăn nói lung tung

Thuận lý thành chương: cứ như vậy mà thành

Thuận thủy thôi chu: thuận nước dong thuyền

Thuần tức thiên lý: một hơi ngàn dặm

Thức đồ lão mã(识途老马): ngựa già quen đường. Chỉ người rất quen thuộc, thành thạo với cái gì đó. | quen tay hay làm; quen việc dễ làm; kinh nghiệm đầy mình

Thục khinh thục trọng: cái nào nhẹ, cái nào nặng

Thực sắc tính dã(食色性也): Thực (ăn uống) và Sắc (chuyện nam nữ) là bản tính của con người

Thúc thủ vô sách: bó tay

Thúc thúc khả nhẫn thẩm thẩm bất khả nhẫn (叔叔可忍婶婶不可忍): thúc thúc có thể nhịn, thẩm thẩm không thể không nhịn; ai cũng có thể/phải nhịn

Thực tủy tri vị: ăn qua một lần liền nhớ hương vị

Thương cân động cốt: trọng thương đến gân cốt

Thương hải tang điền: bãi biển hóa nương dâu, việc thay đổi theo thời gian

Thượng hữu sở hảo, hạ tất thậm yên(上有所好, 下必甚焉): bề trên có một loại yêu thích, phía dưới nhất định càng yêu thích hơn. | trên làm dưới theo, ảnh hưởng rất lớn.

Thượng lộ bình an: lên đường bình an

Thư thư phục phục : (舒舒服服) thể xác và tinh thần cảm thấy nhẹ nhõm vui sướng thoải mái dễ chịu.



Thượng lủi hạ khiêu: hoạt bát nhảy nhót

Thượng nhãn dược(上眼药)/Hạ nhãn dược(下眼药): kể chuyện xấu hay thêm mắm thêm muối khi nói về một ai đó với người thứ ba. | mách lẻo; đâm chọc sau lưng

Thượng ốc trừu thê: lên nhà rút thang, qua cầu rút ván

Thượng ốc trừu thê: lên nhà rút thang, qua cầu rút ván

Thưởng tâm duyệt mục: đáng được thưởng thức, đẹp mắt đẹp lòng

Thương thiên hại lý: chuyện sai trái, vi phạm đạo lý

Thượng thiện nhược thủy: nước là tốt nhất

Thương tùng bách thúy/苍松翠柏: Giải thích - thương: màu xanh. Thúy: màu xanh đậm. Tả: Tùng Bách mãi xanh. | Ví von người có phẩm chất cao quý, tiết tháo kiên định.

Thượng tường yết ngõa: cửa nhà tan hoang

Thương xuân bi thu (伤春悲秋): tâm tình ưu tư, bi thương khi nhìn thấy thời gian, cảnh vật thay đổi | đa sầu đa cảm

Thương xuân bi thu: thương xuân thu buồn

Thủy đáo cừ thành(水到渠成): nước chảy thành sông | thời cơ chín muồi, sự tình ắt sẽ thành công; bỏ công làm sẽ có thành quả; trồng cây hái quả

Thủy hỏa bất dung: nước lửa không hợp

Thủy linh linh(水灵灵): 1. xinh đẹp và có tinh thần tốt |2. trơn bóng; mượt mà; có sức sống

Thủy mạn kim sơn: lũ lụt ngập tràn

Thủy phần (水份): 1. Tỉ lệ khối lượng nước chứa trong vật chất trên tổng khối lượng vật chất. | 2. Lời nói không thực; khoe khoang; khoác lác; gian dối;…

Thùy tiên tam xích(垂涎三尺): nước dãi chảy dài ba thước | thèm nhỏ dãi

Thủy tính dương hoa(水性杨花): dễ dàng thay đổi như dòng nước, lả lướt nhẹ nhàng như hoa dương | chỉ nữ giới tác phong tùy tiện hay tình cảm không chuyên nhất

Thủy tính dương hoa: chỉ người phụ nữ lẳng lơ, bắt cá hai tay

Thủy trung lao nguyệt: mò trăng đáy nước

Thuyết bất thanh đạo bất minh(说不清道不明): nói không rõ đạo bất minh | không biết như thế nào để trình bày vấn đề; khó nói rõ ràng | tình cảm, quan hệ không rõ ràng

Thuyết tam đạo tứ (说三道四): 1. Nói chuyện linh tinh; góp ý bậy bạ | 2. chỉ trích; phê bình; nói này nói nọ

Ti không kiến quán(司空见惯): chuyện bình thường; không có gì lạ; thấy mãi thành quen

Ti Pháp tham quân(司法参军): một chức quan. chuyên quản lý về việc tòng quân. (Nhà Đường: - tên phủ gọi là: Pháp Tào tham quân(法曹参军). - ở châu phủ gọi là: Ti Pháp tham quân. - ở huyện gọi là: Ti Pháp tá(司法佐)

Tị tử bất thị tị tử kiểm bất thị kiểm(鼻子不是鼻子脸不是脸"): mũi không còn là mũi, mặt không còn là mặt | chỉ người trong trạng thái cực kì không vui, quá tức giận (mặt mày cau có)

Tích thiện phùng thiện: làm lành gặp lành

Tích thủy bất lậu: một giọt nước cũng không lọt

Tích tiểu thành đại: gớp nhỏ thành lớn

Tích tự như kim: kiệm lời như vàng

Tiêm tiêm ngọc thủ: ngón tay ngọc ngà, thon dài

Tiền căn hậu quả: nguyên nhân hậu quả

Tiền dâm hậu sát/ Tiền gian hậu sát: trước cưỡng hiếp, sau giết hại

Tiền đồ kham ưu

Tiến hậu(进候): tiến trình văn kiện chờ xét duyệt

Tiên khứ(仙去): qua đời/thành tiên mà đi

Tiên lễ hậu binh

Tiên lễ hậu binh: trước đàm phán, đàm phán không được mới đấu tranh

Tiền ngưỡng hậu phiên: cười đến cả người lung lay

Tiên phát chế nhân: ra tay trước để chế phục đối thủ

Tiên phong đạo cốt: phong cách của người tu tiên

Tiến thoái lưỡng nan: rơi vào tình cảnh éo le, không biết tiến hay lùi

Tiên trảm hậu tấu: làm việc trước, báo cáo sau

Tiền tự(前绪): sự nghiệp của tiền nhân

Tiểu chính quá(小正太): tuổi còn trẻ, không có râu mép, nhìn thư sinh | chỉ thanh niên có dáng vẻ hấp dẫn

Tiểu kiều lưu thủy: cầu nhỏ nước chảy

Tiếu lý tàng đao: nụ cười cất chứa dao găm

Tiểu ngôn (小言): 1. Lời nói không hợp đạo lý, lẽ phải | 2. Lời uyên bác, tinh thâm | 3. Chỉ bài thơ, văn ngắn | 4.

Tiểu nha đầu phiến tử/小丫头片子: từ tán gẫu vùng Đông Bắc TQ, nhắc tới thiếu nữtheo ý ưa thích | 1. Chỉ con gái từ 0-20 tuổi | 2. Chỉ tiểu cô nương nghịch ngợm, phá phách(không có ý lừa gạt).

Tiểu nhân đắc chí: tiểu nhân được dịp lên mặt

Tiểu tam/喜宁: kẻ thứ ba; một từ lưu hành trên internet, có ý châm biếm, chỉ kẻ thứ ba xen vào chuyện tình cảm của người khác.

Tín khẩu khai hà: nói năng lung tung

Tín thệ đán đán

Tinh bì lực tẫn: giống “sức cùng lực kiệt”

Tình chân ý thiết: thiết tha, thật lòng

Tình chàng ý thiếp: trai gái có tình cảm với nhau

Tỉnh đế chi oa: Ếch ngồi đáy giếng

Tình hà dĩ kham: tình làm sao kham/ làm sao chịu được đả kích

Tình hữu độc chung: tiếp xúc với nhau lâu ngày rồi nảy sinh tình cảm



Tinh hỏa liệu nguyên (星火燎原): Một đốm lửa có thể đốt cháy cả cánh rừng

Tinh phong huyết vũ: gió tanh mưa máu

Tình thâm ý trọng: tình cảm sâu nặng

Tình thiên phích lịch: sét đánh giữa trời quang, chuyện xấu đột ngột xảy ra

Tính tình trung nhân(性情中人): chỉ người giàu cảm xúc, cảm xúc bộc lộ ra ngoài, hành động theo suy nghĩ, ý thích, không che đậy, không giả dối.

Tinh la mật bố (星罗密布) giống bầu trời ánh sao sáng cùng bàn cờ như vậy phân bố lấy. Hình dung số lượng rất nhiều, phân bố rất rộng.


Tinh trùng thượng não(精虫上脑): ám chỉ bởi vì sinh lý kích thích mà làm ra những hành vi lỗ mãng | sinh lý lấn át lý trí

Tinh Vệ điền hải (Tinh Vệ lấp biển): thành ngữ nói về ý chí của người bị oan ức quyết tâm trả thù

Tố diện triền thiên: mặc mộc đi gặp quân vương, ý nói để mặt mộc ko trang điểm đi gặp người khác

Tố nhất nhật hòa thượng chàng nhất thiên chung(做一日和尚撞一天钟): một ngày còn làm hòa thượng thì cứ một ngày gõ chuông | đến đâu hay đến đó; được chăng hay chớ; qua loa cho xong chuyện

Tố tú(做秀)/ Tác tú(作秀): 1. Biểu diễn; diễn xuất | 2. Các hoạt động triển lãm; tuyên truyền | 3.lừa gạt dối trá; giả vờ giả vịt

Tỏa cốt dương hôi(挫骨扬灰): nghiền xương cốt thành bụi | nghiệp chướng nặng nề; cừu hận cực sâu

Tỏa nhân(挫人): chỉ người khả năng làm việc kém; người thất bại; người không đạt tiêu chuẩn người khác (có ý xem thường)

Toái bộ (碎步): bước từng bước ngắn với nhịp điệu nhanh

Toan điềm khổ lạt: chua ngọt đắng cay, ý chỉ cảm giác hỗn độn phức tạp

Toàn tâm toàn ý

Tốc chiến tốc thắng: đánh nhanh thắng nhanh

Tôn sư trọng đạo: Kính thầy trọng đạo

Tòng thiên nhi hàng: trên trời giáng xuống

Tống thượng sở thuật

Trà dư tửu hậu: chuyện vặt vãnh bát quái trong dân cư

Trắc ngọa chi tháp, khởi dung tha nhân hàm thụy(侧卧之榻, 岂容他人酣睡): ở một bên giường sao có thể để người khác thoải mái ngủ ngon | phạm vi thế lực của mình, lợi ích của mình thì không cho phép người khác xâm chiếm

Trạch tâm nhân hậu: người có tấm lòng nhân hậu

Trảm đinh tiệt thiết: chém đinh chặt sắt

Trầm ngư lạc nhạn: ý nói nhan sắc tuyệt vời đến nổi cá bị quyến rũ không muốn bơi xa, nhạn cũng ngẫn ngơ, sà xuống chiêm ngưỡng

Trảm thảo trừ căn: nhổ cỏ tận gốc

Trần ai lạc định: mọi chuyện đã định

Trang Chu mộng điệp: chuyện không biết thực hư

Trang mô tác dạng: giả vờ làm ra, chỉ làm hình dáng

Tráng niên sớm thệ: tuổi còn sung sức mà chết sớm

Trang sỏa sung lăng(装傻充愣): làm bộ hồ đồ; giả ngây giả dại

Tranh quyền đoạt lợi

Trí châu tại ác(智珠在握): chỉ người có trí tuệ uyên thâm, có thể đối phó với bất cứ việc gì.

Trí châu(智珠): trí tuệ uyên thâm, hiểu thấu đáo lí lẽ.

Tri Chế Cáo/知制诰: Chức vị thời xưa, người khởi thảo chiếu lệnh

Tri kỉ tri bỉ: Biết mình biết người

Trị quốc an bang: cai trị đất nước, an ổn dân tộc

Tri thư đạt lễ: học rộng và cư xử đúng lễ nghi

Trì trung chi vật: vật trong ao, chỉ những người vô dụng

Triêu du Bắc Hải mộ Thương Ngô(朝游北海暮苍梧): Sáng bơi Bắc Hải chiều dạo Thương Ngô; đi 2 nơi rất xa nhau trong 1 ngày ->ý chỉ nay đây mai đó, tự do tự tại, tâm hồn tư tưởng bay bổng, không bị trói buộc. Cũng thể hiện hoài bão rộng lớn.

Trọng chấn phu cương/ Trọng chấn thê cương: khôi phục quyền uy của người làm chồng/ làm vợ

Trọng nam khinh nữ: coi trọng con trai hơn con gái

Trọng nghĩa khinh tài: coi trọng nghĩa tình hơn tiền tài

Trọng sắc khinh hữu: coi trọng sắc đẹp hơn bạn bè

Trọng thao cũ nghiệp/重操旧业: làm lại công việc trước đây đã từng làm.

Tru di cửu tộc: giết chín họ

Trư du mông tâm: kẻ bị che mắt, vô lương tâm

Trứ liễu đạo (着了道): bị người nào đó đầu độc; trúng tà; bị dụ khị; rơi vào tròng

Trục lộc Trung Nguyên: Đuổi hươu ở Trung Nguyên: cái này có điểm cố, hàm ý muốn làm hoàng đế.

Trực nhận bất húy(直认不讳): thẳng thắn, dứt khoát thừa nhận, không trốn tránh



Trực câu câu (直勾勾) nhìn chằm chằm, Hình dung ánh mắt nhìn chằm chằm (nhìn)

Trung ngôn nghịch nhĩ: Lời trung nghĩa thường khó nghe

Trung Quốc đồng minh hội (中国同盟会): Trung Quốc đồng minh hội (Năm 1905 tại Tokyo Nhật Bản, Tôn Trung Sơn thành lập chính đảng cách mạng của giai cấp tư sản Trung Quốc. Cương lĩnh chính trị của Đảng là 'đánh đuổi dân tộc thiểu số phương bắc, khôi phục Trung Hoa, sáng lập Dân quốc, phân chia ruộng đất'. Sau khi Quân đồng minh nhân dân Trung Quốc thành lập, tích cực tiến hành đấu tranh cách mạng chống nhà Thanh, lật đổ ách thống trị phong kiến của nhà Thanh. Năm 1912 Trung Quốc đồng minh hội đổi thành Trung Quốc quốc dân đảng. Gọi tắt là Đồng minh hội)

Trung quốc nhân dân giải phóng quân (中国人民解放军): quân giải phóng nhân dân Trung Quốc (Lực lượng vũ trang của nước cộng hoà nhân dân Trung Hoa. Được thành lập ngày 1 tháng 8 năm 1927, thời kỳ chiến tranh cách mạng trong nước lần hai gọi là hồng quân công nông Trung Quốc, thời kỳ chiến tranh kháng Nhật gọi là Bát lộ quân và Tân tứ quân, thời kỳ chiến tranh cách mạng trong nước lần thứ ba đổi thành Quân giải phóng nhân dân Trung Quốc)

Trung trinh tiết liệt: thường chỉ người con gái có danh dự, trinh tiết

Trường sinh bất lão: trẻ sống mãi không già

Trượng thế khinh người: ỷthế khinh người

Trường tương tư thủ

Truy bản tố nguyên (追本溯源): truy tìm nguồn gốc/truy tìm căn nguyên

Truy phủng (追捧): đi theo cổ động | tán dương; tung hô; khoe khoang cái gì đó thay người khác.

Từ bi vi hoài: kẻ nhân hậu từ bi như Phật

Tự cáo phấn dũng: tự nguyện đề cử bản thân

Tự cao tự đại: kiêu căng ngạo mạn

Tự cấp tự túc : tạo cho mình những cái cần dùng, lo đủ lấy mình

Tự châm tựẩm

Tứ chi bách hài (四肢百骸)/tứ chi bách thể(四肢百体): tứ chi và xương; các bộ phận thân thể | chỉ: toàn thân

Tứ chi bách hải: toàn thân

Tự cổ dĩ lai : từ xưa tới nay

Tứ cố vô thân: cô độc, không có người thân thích

Tú đậu(秀逗): chập mạch; điên khùng; ngây dại; sững sờ

Tự dĩ nhân(自已人): người mình yêu thương; người yêu của mình; một nửa của mình | người sống nội tâm; sống khép kín

Tự dĩ vi thị: cho mình là đúng

Tư định chung thân: bản thân tự nhận định hôn nhân

Tú hoa chẩm đầu: gối thêu hoa, bao cỏ, kẻ vô dụng

Tứ hữu/四有: ’4 có’ là một chính sách giáo dục công dân của ĐCS TQ, gồm có lý tưởng, có đạo đức, có văn hóa, có kỷ luật.

Tử khí đông lai(紫气东来): mây tím tới từ phía đông (truyện kể quan giữ cửa ải Hàm Cốc thấy có mây tím từ phía đông bay tới thì biết sắp có thánh nhân đi qua, quả nhiên sau đó Lão tử cưỡi thanh ngưu đi tới.) | chỉ: điềm báo, dấu hiệu may mắn, thuận lợi; sắp có điềm lành

Tự lai thục(自来熟): chỉ hai người lần đầu tiên gặp mặt đã nói chuyện tự nhiên, thân mật như bằng hữu lâu năm | chỉ một người rất thoải mái, nhiệt tình; không sợ lạ; (tự nhiên như người Hà Nội) | có khi cũng để ám chỉ người nhiều chuyện; xởi lởi

Tự lực cánh sinh

Tú ngoại tuệ trung: vừa xinh đẹp lại thông minh

Tự ngu tự nhạc (自娱自乐): tự mình kiếm chuyện vui đùa và thỏa mãn với chuyện đó

Tú sắc khả xán: tú sắc khả cơm

Tư sấm dân trạch

Tự sinh tự diệt: tự lớn lên ròi tự chết đi

Tử tâm tháp địa: trung thành tận tâm, ngu trung

Tu thân dưỡng tính: rèn luyện bản thân, tính cách

Tứ thông bát đạt(四通八达): thông suốt không có trở ngại. bốn phương tám hướng đều có đường để đi | giao thông tiện lợi; khắp nơi thông suốt

Tự thủ bàng quan: buồng tay mặc kệ

Tứ thư ngũ kinh: những bộ sách làm nền cho Nho giáo

Tự thủy lưu niên: thời gian trôi qua như nước chảy

Tụ tinh hội thần: tập trung tinh thần

Tu Trì(修持): một phép tu tâm dưỡng tính của nhà Phật, kiên trì bền bỉ điều chỉnh hành vi và tâm tính của mình để cầu thành chính quả.

Tử triền lạn đả(死缠烂打): quấn mãi không bỏ; da mặt dày; đẹp trai không bằng chai mặt; quấn chặt lấy

Tử triền lạn đả: dây dưa đến chết

Tứ tử tam thương: 4 kẻ chết 3 kẻ bị thương

Tự viên kỳ thuyết(): làm hoàn chỉnh lý luận của bản thân | lý luận chặt chẽ; không có kẽ hở; không thể chê | nói láo y như thật

Tự viễn nhi cận: từ xa đến gần

Tựa tiếu phi tiếu: cười mà như không

Tức sự trữ nhân: những chuyện buồn phiền tức tối tích tụ trong người

Tuế nguyệt tĩnh hảo: năm tháng yên bình

Tuế nguyệt vô tình: năm thángvô tình

Tường đầu thảo (墙头草): cỏ mọc đầu tường | cỏ mọc trên đầu tường vốn yếu ớt nên luôn đong đưa theo gió ->chỉ người lập trường không kiên định; gió chiều nào nghiêng theo chiều đó; ngã theo chiều gió

Tương kế tựu kế: lợi dụng kế của đối phương mà lập kế đối phó lại

Tương kính như tân: kính nhau như khách

Tương phùng hận vãn: hối tiếc vì gặp nhau quá muộn

Tương thân tương ái: thân thiết với nhau

Tướng tự tâm diệt: dung mạo đẹp nhưng độc ác, thì tướng đẹp đẽ đó cũng sẽ mất đi

Tướng tự tâm sinh: dung mạo xấu nhưng có tấm lòng trong sáng ngay thẳng, tướng mạo được sinh ra từ trong tâm

Tửu hậu loạn tính: sau khi uống rượu thì tính tỉnh trở nên loạn

Tửu nhập ngôn xuất: rượu vào lời nói ra

Tùy tâm sở dục: tùy ý mà làm

Tuyệt địa phùng sinh: ở hoàn cảnh tuyệt vọng mà sống sót thoát khỏi

Tuyết trung tống thán (tặng than ngày tuyết): giúp người lúc khó khăn


Tỳ phù hám thụ : (蚍蜉撼树) : Kiến càng lay cây


U

U niên thất tiếu: cười lặng lẽ

Ư

Ưng thoa lang cố(鹰睃狼顾): ưng liếc sói nhìn | chỉ người hung dữ; tàn nhẫn; uy nghiêm; hay ánh mắt sắc bén;

Úng trung tróc miết: bắt ba ba trong chum, nói về việc ra tay bắt địch khi địch không còn đường thoát

Ước pháp tam chương: đàm phán, thương lượng với nhau

Ương cập trì ngư: bị liên lụy

Ưu tai du tai: nhàn nhã

Ưu tâm xung xung: lo lắng không dứt

Uyên ương hí thủy: khụ, nam nữ cùng tắm

V

Vạn chúng chúc mục: (được) vạn người săm soi ngắm nghía

Vạn cổ lưu phương: Vạn cổ lưu danh

Vân cuốn vân thư: khi mây cuồn cuộn, khi mây nhẹ nhàng trôi

Vân đạm phong khinh: nhàn nhạt như mây trôi, nhẹ nhàng như gió thổi, không màng đến điều gì

Vấn đỉnh Trung Nguyên: tương tự câu trên

Văn huyền ca nhi tri nhã ý(闻弦歌而知雅意): Nghe đàn ca mà biết được chí khí trong đó | giỏi suy luận, suy đoán; chỉ nghe nói bề ngoài đã nắm bắt được trọng tâm

Vân khai nguyệt minh: trời sáng sau cơn mưa, hạnh phúc sau khi vượt qua đau khổ

Vạn kiếp bất phục: muôn đời muôn kiếp không thể trở lại, quay lại được

Vạn mã bôn đằng: chỉ khí thế ngút trời

Văn sở bất văn (闻所不闻): chưa từng nghe thấy | chỉ một sự vật cực kì hiếm lạ

Văn sở mạt văn(闻所末闻): chưa từng nghe thấy; mới nghe lần đầu. Biến thể theo dáng chữ tương tự nhau = văn sở vị văn(闻所未闻)

Văn sở vị văn: chưa từng nghe thấy

Vạn tiễn xuyên tâm: vạn tên xuyên tim

Vạn toàn chi sách: kế sách vẹn toàn, chu đáo

Vận trù duy ác: bày mưu tính kế

Vạn vô nhất thất: không hề sai sót

Văn võ song toàn: có cả tài văn lẫn võ

Vật cực tất phản: ép buộc quá sẽ phản tác dụng, vui quá hóa buồn

Vật tẫn kỳ dụng

Vây Ngụy cứu Triệu: kế thứ 2 trong 36 kế

Vi hồ kỳ hồ(微乎其乎): rất nhỏ bé; cực kì nhỏ

Vị quốc vong thân: Chết vì nước

Vị Sổ(位数): số chữ số trong một số tự nhiên. VD Song vị sổ: số có hai chữ số.

Vi tha nhân tố giá y thường(为他人做嫁衣裳): làm áo cưới cho người khác | những gì đã làm không giúp ích gì cho bản thân mà chỉ có lợi cho người khác.

Vì tình sở khốn: vì tình yêu mà rối rắm khổ sở

Vinh hoa phú quý: cuộc sống sung sướng, đầy đủ vật chất

Vinh quy bái tổ: Về làng để lễ tổ tiên mình cám ơn công ơn sinh thành ra mình

Vinh sủng không kinh: được yêu thích, sung sướng nhưng không kinh hãi

Vĩnh tuyệt hậu hoạn: diệt trừ hậu hoạn

Vô câu vô thúc: không bị câu thúc

Vô dục vô cầu: không có ham muốn, không có nhu cầu

Vô hỉ vô bi: không vui không buồn

Vô khiên vô quải(无牵无挂): không vướng bận; không có dính dáng gì

Vô khiên vô quải: không có gánh nặng, không có thân nhân

Vô kiên bất tồi: cứng đến đâu cũng có thể phá

Vô kỳ bất hữu: lạ đến đâu cũng có thể có

Vô sự tự thông: không cần học cũng có thể nắm rõ

Vô tâm vô phế: không tim không phổi, chỉ những con người suy nghĩ đơn giản, vô tâm, thậm chí là nhẫn tâm

Vô thanh vô tức: không tiếng động

Vô thố/无措: 1. Vô phương ứng đối. Miêu tả cực kì sợ hãi | 2.Không chấp nhất; không câu nệ | 3.Không cách nào mua sắm.

Vô tiền khoáng hậu: điều chưa từng xảy ra trong quá khứ và cũng rất khó xảy ra trong tương lai

Vô tung vô ảnh: không tung tích, không bóng hình

Vô ưu vô lự: không lo lắng ưu sầu

Vô xảo bất thành thư (无巧不成书): không trùng hợp không thành văn | rất trùng hợp; rất đúng lúc; trùng hợp lạ kì

Vong ân phụ nghĩa: quên mất ơn nghĩa

Vọng văn vấn thiết: nghe – xem – hỏi – sờ, thường chỉ phương pháp khám bệnh

Vũ đao lộng thương: múa đao, diễn thương

Vu oan giá họa: đổ tội cho người khác, giống “gắp lửa bỏ tay người”

Vũ quá thiên tình: sau cơn mưa trời lại sáng

Vương bát đản(王八蛋): Vương bát đản; đồ vô lại; đồ tạp chủng; quân lộn giống; tên hỗn đản

Vượt lửa quá sông (gốc?)

X

Xá ngã kỳ thùy(舍我其谁): ngoài ta ra, còn người nào nữa? | ngoài ta ra không còn ai | chỉ người can đảm, chịu trách nhiệm, gặp việc sẽ làm không trốn tránh

Xá sinh vong tử: liều mạng

Xả tuyến công tử(扯线公仔): như con rối; người lười biếng hoặc nói sao làm vậy

Xảo đoạt thiên công: vật được chế tạo khéo léo sinh động

Xảo ngôn như lưu: nói năng khéo léo trôi trảy như rót vào tai

Xảo thiệt như hoàng: miệng lưỡi trơn tru

Xảo tiếu thiến hề: bộ dáng liếc mắt xinh đẹp, nụ cười có duyên

Xích quả quả(赤果果)/Hồng quả quả(红果果): ~ Xích lỏa lỏa (xuất xứ internet); trần trụi; trần truồng; loã lồ; trơ trụi

Xử biến bất kinh: xử lý biến cố mà không kinh sợ, hoảng loạn, bình tĩnh

Xu chi nhược vụ/趋之若鹜: chạy như xua vịt. Ý nói: đổ xô mà chạy; tranh nhau mà chạy.

Xuân phong đắc ý: vui vẻ phơi phới

Xuân phong hóa vũ: gió xuân hóa thành mưa, ý nói cảm giác rất thoải mái

Xuân thủy/春水: 1. Nước sông mùa xuân | 2. Miêu tả mắt sáng ngời (phụ nữ) | 3. Chỉ bậc vua chúa đi chơi săn bắn vào mùa xuân | 4.Bài “Xuân thủy” trong Băng Tâm thi tập | 5.tên riêng

Xuân tiêu khổ đoản: thời gian ân ái chỉ sợ ngắn

Xuất giá tòng phu: vợ khi đã gả đi phải theo chồng

Xuất hồ ý liêu: ngoài ý liệu

Xuất kỳ bất ý: đột nhiên, bất ngờ

Xuất quỷ nhập thần: hành tung không nắm được

Xuất sinh nhập tử: vào sinh ra tử

Xuất song nhập đối: đi đâu cũng có đôi có cặp

Xúc cảnh sinh tình: tiếp xúc với cảnh vật mà nảy sinh tình cảm

Xuy chi lấy tị: khinh thường

Y

Y cẩm hồi hương: Áo gấm về làng

Y giả nhân tâm: Người hành nghề y cứu người có tấm lòng nhân hậu

Ý hưng lan san(意兴阑珊): mất hết hứng thú; cụt hứng; trò vui sắp hết; không còn hăng hái

Y hương tấn ảnh: miêu tả sự lộng lẫy đẹp đẽ của phục sức trên người, cũng có ý ám chỉ phụ nữ hoặc chỉ những thứ hay thấy ở những yến hội xa hoa

Ý Khí chi tranh (意气之争): hành động/xử trí theo cảm tính

Ý loạn tình mê: say mê, bấn loạn trong chuyện tình cảm

Y quan cầm thú

Ý vị thâm trường: ý tứ sâu xa, thú vị

Yểm nhĩ đạo linh: bịt tai trộm chuông, nghĩa là tự lừa dối mình, không lừa dối được người

Yểm yểm nhất tức(奄奄一息): chỉ còn hơi tàn; hơi thở thoi thóp

Yển kì tức cổ/ Yểm kì tức cổ: xếp cờ im trống

Yêu ngũ hát lục (吆五喝六) / yêu tam hát tứ (吆三喝四): 1. ồn ào náo động; la hét om sòm | 2. Quát tháo ra lệnh; quát mắng
 
Last edited:

†Ares†

Chân Tiên Hậu Kỳ
Ngọc
940
Tu vi
2,241
ta có câu hán việt này mong các cao thủ dịch giúp với! thank trước!
"Phong cao phóng hỏa thiên, nguyệt hắc sát nhân dạ."
ta dịch vớ vẩn thành như này
"Gió lớn phóng hỏa, đêm không trăng đêm sát nhân."
mong các thánh chỉ giáo!
Ngày gió to phóng hỏa, đêm không trăng giết người/ Đêm trăng mờ giết người, ngày gió to phóng hỏa / Đêm đen giết người, gió to phóng hỏa :v
 

coc2coc

Luyện Hư Sơ Kỳ
Ngọc
1,900
Tu vi
666
ta có câu hán việt này mong các cao thủ dịch giúp với! thank trước!
"Phong cao phóng hỏa thiên, nguyệt hắc sát nhân dạ."
ta dịch vớ vẩn thành như này
"Gió lớn phóng hỏa, đêm không trăng đêm sát nhân."
mong các thánh chỉ giáo!
Với những câu thế này ta có xu hướng chọn ca dao tục ngữ tiếng Việt hoặc cố gắng dịch ra 1 câu nghe vần vần
đốt nhà chọn ngày gió, giết người nhằm đêm đen
Hoặc ngược lại
 

Top